|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH HANH HÓA Số: 73/2024/QĐST-VHNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Sầm Sơn, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 Luật HNGĐ 2014.
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2024/TLST-VHNGĐ ngày 04/10/2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đỗ Thị H - sinh năm 1988;
- Anh Hoàng Văn Đ - sinh năm 1981;
HKTT: Thôn 1, xã Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa
Hiện trú tại: Tổ dân phố C, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ: Thôn 1, xã Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị H và anh Hoàng Văn Đ kết hôn với nhau năm năm 2006 trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, thành phố S. Quá trình chung sống cuộc sống hôn nhân của anh chị hạnh phúc vui vẻ được một thời gian thì đến năm 2021 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, hay cãi nhau, không quan tâm nhau, từ năm 2021 anh chị ly thân nhau cho tới nay. Nay anh chị không còn tình cảm với nhau, hôn nhân không thể hàn gắn được nữa, nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm vợ chồng của anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.
[2]. Về con chung: Chị Đỗ Thị H và anh Hoàng Văn Đ có hai con chung là cháu Hoàng Văn A, sinh ngày 09/02/2007 và cháu Hoàng Văn H1, sinh ngày 02/5/2012. Ly hôn anh chị thống nhất giao cả hai cháu cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho mỗi cháu một tháng là 1.000.000 đồng (Hai cháu là 2.000.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2024 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con, mức cấp dưỡng là tự nguyện, không trái pháp luật, xét thấy nên chấp nhận là đúng với quy định tại điều 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
[3]. Về tài sản: Anh, chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Chị H, anh Đ thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Anh, chị thỏa thuận chị Đỗ Thị H nộp tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm là phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có ai thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị H và anh Hoàng Văn Đ thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Đỗ Thị H và anh Hoàng Văn Đ có hai con chung là cháu Hoàng Văn A, sinh ngày 09/02/2007 và cháu Hoàng Văn H1, sinh ngày 02/5/2012. Ly hôn giao cả hai cháu cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho mỗi cháu một tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng), hai cháu là 2.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2024 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. chị H được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản, công nợ chung: Chị H, anh Đ không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Đỗ Thị H nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0001145 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sấm Sơn (chị H đã nộp đủ tiền lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Phong |
Quyết định số 73/2024/QĐST-VHNGĐ ngày 30/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH HANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 73/2024/QĐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH HANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu CNTTLH (Đỗ Thị H - Hoàng Văn Đ)
