|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH P Số: 73/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc P, ngày 10 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị N, sinh năm 1991.
Nơi cư trú: khu G, xã T, huyện P, tỉnh P.
Chỗ ở hiện nay: khu F, xã D, huyện T, tỉnh P.
Bị đơn: Anh Nguyễn Duy Đ, sinh năm 1990.
Nơi cư trú: khu G, xã T, huyện P, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đào Thị N và anh Nguyễn Duy Đ. -
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Chị Đào Thị N và anh Nguyễn Duy Đ thống nhất xác định vợ chồng có 03 con chung là cháu Nguyễn Đăng D, sinh ngày 30/5/2012; cháu Nguyễn Hải Đ1, sinh ngày 23/5/2014 và cháu Nguyễn Đào Ngọc D1, sinh ngày 02/8/2023. Khi ly hôn chị N và anh Đ thống nhất thoả thuận giao cho anh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cháu Nguyễn Hải Đ1 và cháu Nguyễn Đăng D. Giao cho chị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cháu Nguyễn Đào Ngọc D1.
- - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đào Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Nguyễn Duy Đ vì anh Đ tự nguyện không yêu cầu.
- Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- - Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Đào Thị N và anh Nguyễn Duy Đ đều không đề nghị giải quyết.
- - Về án phí: Chị Đào Thị N tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Xác nhận chị N đã nộp số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001185 ngày 09/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh P. Trả lại cho chị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Việt Hưng |
Quyết định số 73/2024/QĐST-HNGĐ ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH P về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 73/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH P
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Đào Thị N xin ly hôn anh Nguyễn Duy Đ
