Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THÁP MƯỜI

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 73/2024/QÐST-DS

Tháp Mười, ngày 10 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 196/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T3 (Tên cũ: Ngân hàng TMCP X) (Viết tắt là P).
    • Địa chỉ: Tầng A, 23, 24, Tòa nhà M, số B T, phường N, quận Đ, Thành Phố Hà Nội.
    • Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Mạnh T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;
    • Đại diện theo ủy quyền của ông T: Ông Nguyễn Văn H - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Đ1; Địa chỉ: 1, N, Phường B, Thành Phố C, Đồng Tháp.
    • Đại diện theo ủy quyền của ông H: Ông Trần Thanh S – Chức vụ: CVXL&THN; Ông Nguyễn Xuân V – Chức vụ: CVXL&THN. Cùng địa chỉ: 1, N, Phường B, Thành Phố C, Đồng Tháp; Ông Phạm Văn Triệt E – Chức vụ: CVCC XL&THN. Địa chỉ: Số A, T, phường M, thành phố L, tỉnh An Giang.
    • - Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1989.
    • Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
    • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
      • Bà Hồ Thị Bé H1, sinh năm 1950;
      • Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1989;
      • Cháu Lê Thị Linh Đ, sinh năm 2009;
      • Cháu Lê Nguyễn Chí T1, sinh năm 2011;
      • Cháu Lê Nguyễn Phương T2, sinh năm 2019;
      • Cùng địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
      • Người đại diện hợp pháp của Linh Đ, Chí T1, Phương T2: Anh Lê Văn N, sinh năm 1989 và chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1989 – Là đại diện theo pháp luật.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Anh Lê Văn N đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP T3 (P) – Chi nhánh Đ1 số tiền vốn vay là 800.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 128.470.274 đồng, nợ lãi quá hạn là 48.697.602 đồng, nợ lãi chậm trả lãi là 2.579.656 đồng. Tổng cộng là 979.747.532 đồng (Chín trăm bảy mươi chín triệu, bảy trăm bốn mươi bảy nghìn, năm trăm ba mươi hai đồng).

    Kể từ ngày 02/5//2024 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 361.0239/2022/HĐTDHM-CN/PGBankĐT ngày 01/7/2022.

    Khi anh N trả hết nợ thì Ngân hàng TMCP T3 (P) – Chi nhánh Đ1 có nghĩa vụ trả lại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 361.0239/2022/BĐ, ngày 01/7/2022 cho anh N.

    Trường hợp anh N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP T3 (P) – Chi nhánh Đ1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm quyền sử dụng đất thửa đất số 173, tờ bản đồ số 18, địa chỉ xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 669299, số vào sổ cấp GCN số CS 08148 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 03/6/2022 đứng tên anh Lê Văn N.

    Về chi phí tố tụng:

    Anh Lê Văn N phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng). Do Ngân hàng TMCP T3 (P) – Chi nhánh Đ1 tạm ứng và đã chi xong, nên anh N có trách nhiệm hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP T3 (P) – Chi nhánh Đ1 số tiền 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).

    Về án phí:

    Anh Lê Văn N đồng ý chịu 20.696.000 đồng (Hai mươi triệu sáu trăm chín mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

    Ngân hàng TMCP T3 (P) – Chi nhánh Đ1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.150.000 đồng (Hai mươi triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005426 ngày 12/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Tháp Mười;
  • - Chi cục THADS huyện Tháp Mười;
  • - Lưu: HSVA, (Th).

THẨM PHÁN

Hồ Quốc Thái

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 73/2024/QÐST-DS ngày 10/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP về dân sự

  • Số quyết định: 73/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Dân sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/05/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP T3 yêu cầu anh N trả số tiền vốn vay và lãi.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger