Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN BÌNH

TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Yên Bình, ngày 07 tháng 6 năm 2024

Số: 73/2024/QÐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2024/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1995

Địa chỉ: Thôn T, xã A, huyện V, tỉnh Yên Bái

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn Đ, xã M, huyện Y, tỉnh Yên Bái

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị T1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân T và chị Nguyễn Thị T1 thuận tình ly hôn.
    • 2.2. Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Xuân T2, sinh ngày 22-4-2021; Chị Nguyễn Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Thanh T3, sinh ngày 01-10-2022 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
    • 2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Xuân T nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số: 0001344 ngày 15-5-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Anh T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7A và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh;
  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Yên Bình;
  • - THADS huyện Yên Bình;
  • - UBND xã Mỹ Gia
  • - Lưu HS, KT

THẨM PHÁN

(ĐÃ KÝ)

Lê Thị Thanh Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 73/2024/QÐST- HNGĐ ngày 07/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 73/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH TỈNH YÊN BÁI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Xuân T xin ly Nguyễn Thị T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger