TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 73/2024/QÐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 04 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 742024/TLST-HNGĐ ngày MERGEFIELD "NGÀY_TL" 20 tháng 6 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Hoàng Thị T thường trú: tổ G, khu T, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh
Anh Nguyễn Tuấn A thường trú: tổ G, khu T, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa chị Hoàng Thị T1 MERGEFIELD YC_2 anh Nguyễn Tuấn A1 hiện trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con khi ly hôn do Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 26 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2] Do chị Hoàng Thị T2 anh Nguyễn Tuấn A2 yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, vay, nợ chung nên không đề cập.
[3] Về lệ phí Tòa án: các đương sự thỏa thuận chị Hoàng Thị T3 người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị T2 anh Nguyễn Tuấn A3 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: khi ly hôn, anh Nguyễn Tuấn A4 người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung Nguyễn Tiến D, sinh ngày 16/01/2009 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 31/7/2015 đến khi mỗi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Hoàng Thị T4 nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con chung 1.000.000 đồng/ tháng (một triệu đồng /một tháng) từ tháng 7/2024 cho đến khi mỗi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, vay nợ chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: không.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Hoàng Thị T5 nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự chị Hoàng Thị T6 nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002339 ngày 19/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, chị Hoàng Thị T6 nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Cao Thị Lan Anh |
Quyết định số 73/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 73/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chị T xin ly hôn anh A
