Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG

Số: 73/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 71/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Ông Nguyễn Thanh A, sinh ngày: 02/01/1982– Địa chỉ: K26/67 đường T, tổ 16 phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Bà Bà Đỗ Thị Hồng T, sinh ngày: 09/5/1994. HKTT: 41 đường H, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng; Chỗ ở hiện nay: K26/67 đường T, tổ 16 phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Ông Nguyễn Thanh A và bà Đỗ Thị Hồng T kết hôn năm 2012 có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận S, TP Đà Nẵng theo giấy chứng nhận kết hôn số 70, quyển số 01 ngày 11/7/2012. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

[2] Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Thanh A và bà Đỗ Thị Hồng T xác định: Quá trình chung sống hai phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp, hai bên không có sự tin tưởng nhau về kinh tế nên cả hai thường xuyên xảy ra cãi vã, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Hai bên sống ly thân nhau từ tháng 8/2023 đến nay, không ai quan tâm đến ai trong cuộc sống. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Nguyễn Thanh A và bà Đỗ Thị Hồng T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng ông A, bà T lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông A, bà T là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Ông Nguyễn Thanh A và bà Đỗ Thị Hồng T xác định có 03 là Nguyễn Đỗ Thanh K– sinh ngày 14/5/2012, Nguyễn Đỗ Thanh T – sinh ngày: 01/02/2018 và Nguyễn Đỗ Tú Q - sinh ngày 18/9/2019. Ly hôn ông, bà thỏa thuận giao cả 03 con chung Nguyễn Đỗ Thanh K, Nguyễn Đỗ Thanh T và Nguyễn Đỗ Tố Q cho bà Đỗ Thị Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Thanh A không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

[5] Về tài sản chung: Ông A, bà T xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết

[6] Các vấn đề khác: ông A, bà T xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[7] Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông A và bà T mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001975 ngày 16/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Thanh A và Bà Đỗ Thị Hồng T (Giấy chứng nhận kết hôn số 70 ngày 11/7/2012 do UBND phường M, quận S, Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý).

    • - Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Thanh A và bà Đỗ Thị Hồng T xác định có 03 là Nguyễn Đỗ Thanh K – sinh ngày 14/5/2012, Nguyễn Đỗ Thanh T – sinh ngày: 01/02/2018 và Nguyễn Đỗ Tú Q - sinh ngày 18/9/2019. Ly hôn ông, bà thỏa thuận giao cả 03 con chung Nguyễn Đỗ Thanh K, Nguyễn Đỗ Thanh T và Nguyễn Đỗ Tố Q cho bà Đỗ Thị Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Thanh A không phải cấp dưỡng nuôi con.

      Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

    • - Về tài sản chung: ông A, bà T xác định không có tài sản chung nên Tòa án không đề cập giải quyết.

    • - Các vấn đề khác: ông A, bà T xác định không có nợ chung nên Tòa án không đề cập giải quyết.

  2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng ông A và bà T mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0001975 ngày 16/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;

  • - VKSND quận S, ĐN;

  • - Chi cục THADS quận S, ĐN;

  • - UBND phường M, quận S, Đà Nẵng;

  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 73/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 73/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn bà T, ông A
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger