|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.P TỈNH N Số: 73/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc |
|
P, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 231/2024/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị M, sinh năm 1973
Địa chỉ: Số nhà 129 đường Thống Nhất, khu phố 4, phường Đài Sơn, thành phố P, tỉnh N.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc D, sinh năm 1971
Địa chỉ: Số nhà 129 đường Thống Nhất, khu phố 4, phường Đài Sơn, thành phố P, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81,82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị M và ông Huỳnh Ngọc D.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- * Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị M và ông Huỳnh Ngọc D đồng ý thuận tình ly hôn;
- * Về quan hệ con cái:
- + Bà Võ Thị M có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 01 con chung tên Huỳnh Trung T, sinh ngày 07/9/2008;
- + Ông Huỳnh Ngọc D không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì bà Dư không yêu cầu.
- Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- * Về tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- * Về án phí: Bà Võ Thị M đồng ý nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002565 ngày 15/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh N. Hoàn lại cho bà Võ Thị M số tiền 150.000đ chênh lệch.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Từ Công Từ Rượu |
Quyết định số 73/2024/QĐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.P TỈNH N về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 73/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.P TỈNH N
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Võ Thị M ly hôn ông Huỳnh Ngọc D
