Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN

Số: 73/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hưng Yên, ngày 22 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HƯNG YÊN

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 93/2025/TLST- HNGĐ, ngày 09 tháng 10 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

1/ Anh Trần Ngọc L, sinh ngày 03/04/1996. Trú tại: Xóm B, thôn B, xã K, tỉnh Hưng Yên. CCCD số [...].

2/ Chị Đỗ Minh T, sinh ngày 03/01/1995. Nơi đăng ký HKTT: Xóm B, thôn B, xã K, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện tại: Xóm B, xã K, tỉnh Hưng Yên. CCCD số: [...].

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và lời khai của các đương sự trình bày: Anh Trần Ngọc L và chị Đỗ Minh T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện K nay là xã K, tỉnh Hưng Yên vào ngày 08/11/2016. Như vậy, quan hệ hôn nhân của anh L và chị T tuân thủ đúng các điều kiện và thủ tục kết hôn theo luật định nên được xác định là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận.

Trong quá trình chung sống anh L và chị T thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Anh chị đã cố gắng hòa giải với nhau, đồng thời cũng được hai bên gia đình khuyên bảo đoàn tụ nhưng không thành. anh L và chị T xác định tình cảm vợ chồng không còn và làm đơn yêu cầu TAND Khu vực 3 - Hưng Yên công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn.

Tòa án đã mở phiên hòa giải đoàn tụ nhưng không thành vì cả hai đương sự giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Vì vậy, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai đương sự là có căn cứ, tự nguyện và phù hợp với pháp luật nên được chấp nhận.

[2]. Về con chung: Anh L và chị T đều khẳng định vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Minh Q, sinh ngày 22/6/2017 và cháu Trần Đăng K, sinh ngày 22/5/2020. Các cháu phát triển bình thường về thể chất và trí tuệ. Hiện cháu Q đang ở cùng chị T, cháu K đang ở cùng anh L. Ngoài ra, anh L và chị T không có con nuôi, không có con riêng, chị T hiện không mang thai.

Khi ly hôn, anh L và chị T thống nhất thỏa thuận: Giao cháu K cho anh L được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục, và giao cháu Q cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục đến khi cháu K, cháu Q trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh L và chị T không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.

Xét sự thống nhất thỏa thuận của anh L và chị T về việc giữ nguyên tình trạng con chung thì thấy rằng: Cháu Q đang ở cùng chị T và cháu K đang ở cùng anh L ổn định; các cháu được anh L, chị T chăm sóc chu đáo. Vì vậy sự thống nhất thỏa thuận này của anh L và chị T là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.

Sau khi ly hôn chị T, anh L đều có quyền thăm nom con chung của mình và quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo theo quy định tại Điều 82, Điều 83 và 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

[3]. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Anh L và chị T đã được thẩm phán giải thích quyền, nghĩa vụ của anh chị theo quy định của pháp luật nhưng cả hai anh chị đều khẳng định vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung, không có ruộng đất nông nghiệp liên quan, không xây dựng đóng góp được gì cho hai bên gia đình nên không đề nghị tòa án đặt ra giải quyết trong vụ án này.

[4] Về lệ phí: Anh L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí về việc giải quyết việc dân sự và được chị T nhất trí.

Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 14/10/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • + Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Ngọc L và chị Đỗ Minh T đều tự nguyện nhất trí thuận tình ly hôn nhau.
    • + Về con chung: Giao cháu Trần Minh Q, sinh ngày 22/6/2017 cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Q trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao cháu Trần Đăng K, sinh ngày 22/5/2020 cho anh L được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu K trưởng thành (đủ 18 tuổi).
    • Về việc cấp dưỡng nuôi con chung, anh L và chị T không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.
    • Sau khi khi ly hôn anh L, chị T có quyền thăm nom con chung của mình theo quy định của pháp luật.
    • + Về con riêng, tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: anh L và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: anh L tự nguyện nhận nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu công nhận công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn và được chị T nhất trí. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà anh L đã nộp theo biên lai thu số 0001948, ngày 09/10/2025 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 3 – Hưng Yên thì anh L đã thi hành xong lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - TAND tỉnh HY;
  • - UBND xã Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

TRẦN THỊ TUYỀN

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 73/2025/QÐST-HNGĐ ngày 22/10/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 73/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/10/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Long - Thúy
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger