Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2025/QÐST-HNGĐ

Quận 7, ngày 19 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 21/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  1. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1998; Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
  2. Ông Tống Dương Hoàng N1, sinh năm 1992; Địa chỉ: Căn hộ A Chung cư T, Khu phố A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Bà Nguyễn Thị N và ông Tống Dương Hoàng N1 qua thời gian tìm hiểu khoảng 01 (một) năm thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2021 (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 46 đăng ký ngày 05/5/2021 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh An Giang).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một khoảng thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, ý kiến trong giải quyết các vấn đề gia đình. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Tống Dương Hoàng N1 xác nhận có 01 (Một) con chung, họ và tên: Tống Nguyễn Hoàng A (giới tính: Nam), sinh ngày 30/8/2021.

Sau khi ly hôn cả hai thỏa thuận giao trẻ Tống Nguyễn Hoàng A cho ông Tống Dương Hoàng N1 là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị N không cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Tống Dương Hoàng N1 xác nhận không có.

[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Tống Dương Hoàng N1 xác nhận không có.

[5] Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị N và ông Tống Dương Hoàng N1 xác nhận cùng chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Tống Dương Hoàng N1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 46 đăng ký ngày 05/5/2021 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý).
  • Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Tống Dương Hoàng N1 xác nhận có 01 (Một) con chung, họ và tên: Tống Nguyễn Hoàng A (giới tính: Nam), sinh ngày 30/8/2021.
  • Sau khi ly hôn cả hai thỏa thuận giao trẻ Tống Nguyễn Hoàng A cho ông Tống Dương Hoàng N1 là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị N không cấp dưỡng nuôi con.
  • Bà Nguyễn Thị N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.
  • - Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Tống Dương Hoàng N1 xác nhận không có.
  • - Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Tống Dương Hoàng N1 xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0037027 ngày 07/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP. Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM;
  • - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự (TK Sang).

THẨM PHÁN

Lê Phương Thảo

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 73/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 73/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị N và ông Tống Dương Hoàng N - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger