Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5-QUẢNG TRỊ

Số: 73/2025/QÐST-DS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Trị, ngày 28 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 178/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 10 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    1. Nguyên đơn:
      • - Ngân hàng Thương mại cổ phần V;
      • Địa chỉ trụ sở chính: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.
      • Đại diện theo pháp luật của Ngân hàng Thương mại cổ phần V: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
      • Đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần V: Ông Trương Minh L, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ, Ngân hàng Thương mại cổ phần V- Chi nhánh Q (Văn bản uỷ quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025 và số 25009/2025/UQN-PLTH2 ngày 16/9/2025).
      • - Công ty cổ phần M;
      • Địa chỉ trụ sở chính: Tầng A Tòa nhà C, số B phố T, phường C, thành phố Hà Nội.
      • Đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần M: Ông Hoàng Anh T, chức vụ: Tổng Giám đốc.
      • Đại diện theo ủy quyền của công ty Cổ phần M: Ông Đinh Duy D1, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ, Công ty cổ phần M (Văn bản uỷ quyền số 04/2025/UQN-TGĐ ngày 29/8/2025 và số 28909/2025/UQ-XLN-JUPITER ngày 16/9/2025).
    2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D2, sinh năm: 1987, Địa chỉ: Khu phố Đ, phường N, tỉnh Quảng Trị.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. (2.1) Nghĩa vụ trả nợ tiền vay:

Bà Nguyễn Thị D2 phải trả nợ tiền vay còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V (viết tắt, là: “Ngân hàng”) và Công ty cổ phần M (viết tắt, là: “Công ty”), với tổng số tiền (Tính đến ngày 11/11/2025): 1.871.331.907 đồng (Một tỷ, tám trăm bảy mươi mốt triệu, ba trăm ba mươi mốt nghìn, chín trăm lẽ bảy đồng), gồm: Tiền gốc: 1.511.516.686 đồng, tiền lãi trong hạn: 316.088.786 đồng, tiền lãi quá hạn: 26.562.446 đồng, tiền lãi chậm trả: 17.163.989 đồng. Trong đó, trả cho Ngân hàng E (1.871.331.907 đồng) và trả cho Công ty I (1.871.331.907 đồng) theo từng Hợp đồng tín dụng, như sau:

- Hợp đồng tín dụng số LN2103253526741 ngày 23/4/2021.

SỐ HĐTD Tiền gốc Tiền lãi trong hạn Tiền lãi quá hạn Tiền lãi chậm trả Tổng số tiền phải trả
LN2103253526741
Số tiền phải trả 0 29.802.970 5.247.055 1.712.441 36.762.466
Phải trả cho Ngân hàng (5%) 0 1.490.149 262.353 85.622 1.838.123
Phải trả cho Công ty (95%) 0 28.312.822 4.984.702 1.626.819 34.924.343

- Hợp đồng tín dụng số LN2307229793255 ngày 25/7/2023

SỐ HĐTD Tiền gốc Tiền lãi trong hạn Tiền lãi quá hạn Tiền lãi chậm trả Tổng số tiền phải trả
LN2307229793255
Số tiền phải trả 0 41.814.147 3.656.383 2.354.714 47.825.244
Phải trả cho Ngân hàng (5%) 0 2.090.707 182.819 117.736 2.391.262
Phải trả cho Công ty (95%) 0 39.723.440 3.473.564 2.236.978 45.433.982

- Hợp đồng cho vay số LN2201215134452 ngày 24/01/2022.

SỐ HĐTD Tiền gốc Tiền lãi trong hạn Tiền lãi quá hạn Tiền lãi chậm trả Tổng số tiền phải trả
LN2201215134452
Số tiền phải trả 624.250.000 81.230.048 8.192.030 4.383.355 718.055.433
Phải trả cho Ngân hàng (5%) 31.212.500 4.061.502 409.602 219.168 35.902.772
Phải trả cho Công ty (95%) 593.037.500 77.168.546 7.782.429 4.164.187 682.152.661

-Hợp đồng cho vay số LN2307229795028 ngày 27/7/2023

SỐ HĐTD Tiền gốc Tiền lãi trong hạn Tiền lãi quá hạn Tiền lãi chậm trả Tổng số tiền phải trả
LN2307229795028
Số tiền phải trả 0 13.418.175 2.793.641 743.232 16.955.048
Phải trả cho Ngân hàng (5%) 0 670.909 139.682 37.162 847.752
Phải trả cho Công ty (95%) 0 12.747.266 2.653.959 706.070 16.107.296

- Hợp đồng cho vay số LN2106153873270 ngày 18/6/2021

SỐ HĐTD Tiền gốc Tiền lãi trong hạn Tiền Lãi quá hạn Tiền lãi chậm trả Tổng số tiền phải trả
LN2106153873270
Số tiền phải trả 887.266.686 112.651.265 3.619.020 5.977.286 1.009.514.257
Phải trả cho Ngân hàng (5%) 44.363.334 5.632.563 180.951 298.864 50.475.713
Phải trả cho Công ty (95%) 842.903.352 107.018.702 3.438.069 5.678.422 959.038.544

- Hợp đồng cho vay số LN2307229795125 ngày 27/7/2023

SỐ HĐTD Tiền gốc Tiền lãi trong hạn Tiền Lãi quá hạn Tiền lãi chậm trả Tổng số tiền phải trả
LN2307229795125
Số tiền phải trả 0 37.172.181 3.054.317 1.992.961 42.219.459
Phải trả cho Ngân hàng (5%) 0 1.858.609 152.716 99.648 2.110.973
Phải trả cho Công ty (95%) 0 35.313.572 2.901.601 1.893.313 40.108.486
  • * Bà Nguyễn Thị D2 phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V và Công ty M theo lãi suất thoả thuận kể từ ngày 12/11/2025 cho đến khi trả hết nợ vay.
  1. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. (2.2) Quyền xử lý tài sản:

Trường hợp bà Nguyễn Thị Diệu K thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V, Công ty cổ phần M có quyền tự mình xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để xử lý thu hồi nợ (Theo tỷ lệ: Ngân hàng Thương mại cổ phần V: 05%, Công ty M phân MBN JUPITER: 95%)

Tài sản bảo đảm là: 01 xe ô tô nhãn hiệu HONDA, biển kiểm soát 74A-143.75 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 74001039 do Phòng C Công an tỉnh Q cấp ngày 23/4/2021 mang tên bà Nguyễn Thị D2 (Theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 4348 ngày 23/4/2021, giữa: Ngân hàng Thương mại cổ phần V và bà Nguyễn Thị D2; đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại thành phố Đà Nẵng ngày 23/4/2021). Tài sản bảo đảm (Chiếc xe ô tô nêu trên) hiện bà Nguyễn Thị D2 đang quản lý, sử dụng.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán nợ thì bà Nguyễn Thị D2 phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V và Công ty M cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

  1. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. (2.3) Về án phí:

Bà Nguyễn Thị D2 phải chịu 34.069.000 đồng (Ba mươi bốn triệu, không trăm sáu mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V và Công ty M phân MBN JUPITER toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 48.184.232 đồng (Bốn mươi tám triệu, một trăm tám mươi bốn nghìn, hai trăm ba mươi hai đồng) theo Biên lai thu số 0000793 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

  1. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
  2. Đình chỉ giải quyết đối với phần yêu cầu khởi kiện nguyên đơn đã tự nguyện rút (Lý do: Trong gia đoạn Toà án giải quyết vụ án, các bên đã thoả thuận và thực hiện: Xử lý một phần tài sản bảo đảm để trả một phần nợ vay), cụ thể:
    • - Buộc bà Nguyễn Thị D2 phải trả tiền vay còn lại theo Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không tài sản bảo đảm, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 06/05/2021, với số tiền: 24.575.801 đồng.
    • - Buộc bà Nguyễn Thị D2 phải trả tiền vay (toàn bộ tiền gốc) của Hợp đồng tín dụng số LN2103253526741 ngày 23/4/2021, số LN2307229793255 ngày 25/7/2023, số LN2307229795028 ngày 27/7/2023 và số LN2307229795125 ngày 27/7/2023.
    • - Trường hợp bà Nguyễn Thị Diệu K thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V, Công ty cổ phần M có quyền tự mình xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để xử lý thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất có diện tích 184m² thuộc thửa đất số: 1602 (lô 1210), tờ bản đồ số: 54, tọa lạc tại địa chỉ: K, Khu đô thị N, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trịtheo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtCX 922219UBND thành phố Đ, tỉnh Quảng Trịngày 06/05/2021tên bà Nguyễn Thị Diệu .
    • - Trả lại lại toàn bộ tài liệu, chứng cứ (liên quan đến yêu cầu khởi kiện đã rút) cho nguyên đơn nếu có yêu cầu (Tài liệu, chứng cứ hiện có tại hồ sơ vụ án).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND KV 5-Q.Tri;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị;
  • - Phòng KTNV TAND tỉnh Quảng Trị;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án, Tổ HCTP.

THẨM PHÁN

Trần Quốc Huy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 73/2025/QÐST-DS ngày 28/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-QUẢNG TRỊ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 73/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-QUẢNG TRỊ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger