Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

Q. LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 73/2022/QÐST-HNGĐ

Liên Chiểu, ngày 12 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 318/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Phước P - sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ 62, phường H, quận L, TP. Đà Nẵng và bà Bà Trần Thị Thúy A - sinh năm 1990; địa chỉ: 304 Huỳnh Ngọc Huệ, phường An Khê, quận Thanh Khê, TP. Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phước P và bà Trần Thị Thúy A kết hôn vào năm 2014; có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.

Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng do cả hai không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Ông bà đều xác định không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông P và bà A đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

[2] Về quan hệ nuôi con chung: Ông Nguyễn Phước P và bà Trần Thị Thúy A thống nhất thỏa thuận:

Giao 02 con chung Nguyễn Trần Bảo Thuận – sinh ngày 12 tháng 02 năm 2015 và Nguyễn Trần Bảo Vy – sinh ngày 31 tháng 10 năm 2018 cho bà Trần Thị Thúy A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Trần Bảo Vy 3.000.000 đồng/ tháng cho đến khi đủ 18 tuổi.

Xét sự thỏa thuận của ông P và bà A đảm bảo quyền lợi của con chung; phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

[3] Về quan hệ chia tài sản: Ông Nguyễn Phước P và bà Trần Thị Thúy A xác định có tài sản chung nhưng không yêu cầu giải quyết, không có nợ chung.

[4] Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông P và bà A chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phước P và bà Trần Thị Thúy A thống nhất thuận tình ly hôn.
    • - Về quan hệ nuôi con chung: Giao 02 con chung Nguyễn Trần Bảo Thuận – sinh ngày 12 tháng 02 năm 2015 và Nguyễn Trần Bảo Vy – sinh ngày 31 tháng 10 năm 2018 cho bà Trần Thị Thúy A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Trần Bảo Vy mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
    • Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
    • Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về quan hệ chia tài sản: Ông Nguyễn Phước P và bà Trần Thị Thúy A xác định có tài sản chung nhưng không yêu cầu giải quyết, không có nợ chung.
  2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Phước P và bà Trần Thị Thúy A phải chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0005545 ngày 15 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Ông P và bà A đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND. quận Liên Chiểu;
  • - CCTHADS. quận Liên Chiểu;
  • - UBND. phường Hòa Khánh Nam;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Tấn Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 73/2022/QÐST-HNGĐ ngày 12/12/2022 của Tòa án Nhân dân Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 73/2022/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/12/2022
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án Nhân dân Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Phước P và bà Trần Thị Thúy A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger