Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 729/2025/QÐST-HNGĐ

Thành phố T, ngày 03 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 523/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Bà Trần Thị Trọng T, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Căn hộ A Tòa S Vinhome G, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Huỳnh Phương D, sinh năm 1993.

Địa chỉ: số B L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Người yêu cầu ông Nguyễn Huỳnh Phương D và bà Trần Thị Trọng Tình tự N chung sống với nhau từ năm 2017, có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 79 do Ủy ban nhân dân phường L, Quận I (nay là Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T) Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/11/2017. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông D, bà T là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, ông D, bà T chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm sống cũng như công việc. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên ông D, bà T đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2024 cho đến nay. Ông D, bà T đã tự hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Cả hai đều xác định không còn tình cảm vợ chồng với nhau.

Xét tình trạng hôn nhân của ông D, bà T đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc ông D, bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở chấp nhận.

[2] Về con chung:

Có 01 con chung tên Nguyễn Diệp Tâm D1, sinh ngày 07/3/2018. Ông D, bà T thỏa thuận: Giao con chung cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 25.000.000 đồng theo phương thức chuyển khoản vào tài khoản số 90934005906 của bà T tại Ngân hàng TMCP T1 vào ngày 03 dương lịch hàng tháng, bắt đầu tư khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Nếu chậm thi hành án thì phải chịu lãi suất chậm thi hành án.

Thỏa thuận này của ông D, bà T là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với nguyện vọng của trẻ Tâm D1 tại Tờ trình bày nguyện vọng ghi ngày 26/3/2025 nên chấp nhận.

[3] Về tài sản chung:

Ông D, bà Tình tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung:

Ông D, bà T xác định không có.

Ngày 26 tháng 3 năm 2025, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Huỳnh Phương D và bà Trần Thị Trọng T thuận tình ly hôn;
    • Giấy chứng nhận kết hôn số 79 do Ủy ban nhân dân phường L, Quận I (nay là Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T) Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/11/2017 cho ông Nguyễn Huỳnh Phương D, bà Trần Thị Trọng T không còn giá trị pháp lý.
    • - Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Diệp Tâm D1, sinh ngày 07/3/2018 cho bà Trần Thị Trọng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông Nguyễn Huỳnh Phương D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 25.000.000 đồng, bắt đầu từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Vào ngày 03 dương lịch hàng tháng, ông Nguyễn Huỳnh Phương D có trách nhiệm chuyển số tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên vào tài khoản số 90934005906 của bà Trần Thị Trọng T tại Ngân hàng TMCP T1.
    • Kể từ ngày bà Trần Thị Trọng T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Huỳnh Phương D không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
    • Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
    • Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Ông D, bà Tình tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung: Ông D, bà T xác định không có.
  2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Nguyễn Huỳnh Phương D và bà Trần Thị Trọng T mỗi người chịu một nửa, được cấn trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông D, bà T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0081960 ngày 26/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D, bà T đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM
  • - Chi cục THADS TP Thủ Đức;
  • - UBND P Long Trường, Tp Thủ Đức.
  • - VKSND TP Thủ Đức;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hợi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 729/2025/QÐST-HNGĐ ngày 03/04/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (hôn nhân gia đình)

  • Số quyết định: 729/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (Hôn nhân gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bả T ông D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger