|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 729/2024/QÐST-HNGĐ |
Bình Chánh, ngày 15 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 485/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1980
Địa chỉ: Số A đường T2, phường T3, quận T4, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1980
Hộ khẩu thường trú: tổ E, ấp P, xã P1, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Nơi cư trú: Cạnh hẻm F/N ấp G (tổ M ấp O), xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ nơi làm việc: Văn phòng chính Lô X, R, đường số K, khu công nghiệp L, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1980 và ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1980.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
Về quan hệ vợ chồng: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Văn T1 đồng ý ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 192, quyển số I/04 do Ủy ban nhân dân xã P1, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 23 tháng 8 năm 2004 không còn giá trị pháp lý.
-
Về con chung: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Văn T1 xác nhận có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Phạm Thiên V, sinh ngày: 03/8/2010 (Giới tính: Nam), Nguyễn Phạm Khang T, sinh ngày: 18/05/2007 (Giới tính: Nam).
Hiện nay trẻ Thiên V đang sống cùng với bà T và trẻ Khang T đang sống cùng với ông T1. Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Văn T1 thống nhất thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Phạm Thiên V cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng và giao trẻ Nguyễn Phạm Khang T cho ông T1 trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không cấp dưỡng nuôi con.
Ông T1, bà T có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Văn T1 xác nhận tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Văn T1 xác nhận không có.
- Về án phí: Bà Phạm Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0021579 ngày 04/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
III. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Duy Linh |
Quyết định số 729/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 729/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: THUẬN LY
