Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 729/2024/QÐST-HNGĐ

G, ngày 14 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 610/2024/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà N.T.D.L, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Số 144/9/3 đường N, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông L.C.H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số 144/9/3 đường N, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa bà N.T.D.L và ông L.C.H là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 189, quyển số 01/2012 ngày 05/11/2012 của Ủy ban nhân dân Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 08/5/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06/6/2024, bà L và Ông H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, về con chung: Có 02 con chung tên L.T.V, sinh ngày 30/05/2013 và L.T.N, sinh ngày 30/11/2015. Hai bên thỏa thuận: Ông H trực tiếp nuôi dưỡng hai con, bà L không phải cấp dưỡng nuôi con chung; và thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Tòa án hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy bà N.T.D.L và ông L.C.H thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; về con chung: Ông H là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ L.T.V, sinh ngày 30/05/2013 và L.T.N, sinh ngày 30/11/2015 cho đến khi trẻ V, trẻ N đủ 18 tuổi, bà L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà N.T.D.L và ông L.C.H thuận tình ly hôn.

      (Giấy chứng nhận kết hôn số 189, quyển số 01/2012 ngày 05/11/2012 của Ủy ban nhân dân Phường 11, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực).

    • Về con chung: Ông Hlà người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ L.T.V, sinh ngày 30/05/2013 và L.T.N, sinh ngày 30/11/2015 cho đến khi trẻ Vy, trẻ Ngân đủ 18 tuổi, bà Linh không phải cấp dưỡng nuôi con.

      Bà Linh có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.

      Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

      Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

    • Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí Tòa án: Bà L và Ông H phải chịu tiền lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0013722 ngày 20/5/2024 của chi cục Thi hành án dân sự quận G. Bà L và Ông H đã nộp đủ lệ phí.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;

  • - VKSND Q.G, TP.HCM;

  • - Ủy ban nhân dân Phường 11, quận G, TpHCM;

  • - Chi cục THADS Q.G;

  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 729/2024/QÐST-HNGĐ ngày 14/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 729/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: mâu thuẫn vợ chồng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger