Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 724/2024/QĐST-HNGĐ

T, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1102/2023/HNST ngày 14 tháng 12 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Minh T, sinh năm 1978;

- Bị đơn: Ông Phạm Anh T1, sinh năm 1974.

Cùng địa chỉ: 1 L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Minh T và ông Phạm Anh T1.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Minh T và ông Phạm Anh T1 thuận tình ly hôn.

      Quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông T1 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2002, quyển số I/P.15 ngày 11/01/2002 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà T và ông T1 chấm dứt kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    2. Về con chung: Giao con chung tên, Phạm Anh K, sinh ngày 16/02/2012 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông T1 do bà T chưa có yêu cầu. Đối với con chung tên Phạm Minh T2, sinh ngày 06/02/2004 đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

      Khi lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

      Ông T1 được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

      Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội L), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    3. Về quan hệ tài sản:
      • Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

        Bị đơn ông Phạm Anh T1 rút yêu cầu phản tố về việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân nên Tòa án đình chỉ yêu cầu phản tố của bị đơn về việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

      • Về nợ chung: Hai bên khai không có.
  3. Về án phí:
    • Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà T chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0001705 ngày 14/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. H lại cho bà T số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai trên.
    • Án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại cho bà ông Phạm Anh T1 số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 41.000.000 (bốn mươi mốt triệu) đồng theo Biên lai thu số 0004650 ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q. Tân Phú;
  • - Chi cục THADS Q. Tân Phú;
  • - Cơ quan đã thực hiện
  • việc đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án (Oanh).

THẨM PHÁN

Lê Viết Hoàng Lâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 724/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 724/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger