|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA Số: 72/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc B, ngày 30 tháng 9 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 361, khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 107/2024/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Tống Thị H, sinh năm 1983.
Nơi thường trú và chỗ ở hiện nay: Số nhà C, đường T, khu phố F, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa.
- Anh Nguyễn Mai T, sinh năm 1975.
Nơi thường trú: Số nhà C, đường T, khu phố F, phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa.
Chỗ ở hiện nay: Số nhà F, khu phố A, phường B, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Tống Thị H và anh Nguyễn Mai T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2016, kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết tại UBND phường N, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa vào năm 2017. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn căng thẳng nhất từ tháng 8/2024, anh chị đã sống ly thân nhau từ đó cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay chị H và anh T đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị H và anh T không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của anh chị về việc thuận tình ly hôn là có căn cứ nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
[2] Về con chung: Chị Tống Thị H và anh Nguyễn Mai T có 01 con chung là cháu Nguyễn Tiến M (giới tính: nam), sinh ngày 12/10/2016. Ly hôn chị H và anh T thoả thuận và thống nhất giao cháu M cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị H mỗi tháng 2.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2024 cho đến khi cháu Minh thành n và có khả năng lao động. Xét thấy việc thỏa thuận của chị H và anh T về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.
[3] Về tài sản và công nợ chung: Chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
[4] Về lệ phí: Chị H, anh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thoả thuận chị H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng thay cho anh T. Xét thấy đây là sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị nên chấp nhận.
[5] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tống Thị H và anh Nguyễn Mai T.
- Về con chung: Chị Tống Thị H và anh Nguyễn Mai T có 01 con chung là cháu Nguyễn Tiến M (giới tính: nam), sinh ngày 12/10/2016. Ly hôn giao cháu M cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị H mỗi tháng 2.500.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9/2024 cho đến khi cháu Minh thành n và có khả năng lao động. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Tống Thị H chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu tiền số 0004639 ngày 16/9/2024, chị H đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Thu Phương |
3
Quyết định số 72/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 72/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tống Thị Hương - Nguyễn Mai Thành yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn
