Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CAI LẬY

TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 72/2024/QÐST-VHNGĐ

Cai Lậy, ngày 29 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY – TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình và khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 386/2024/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây.

* Người yêu cầu:

1/ Anh Lê Văn M, sinh năm 1980.

Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2/ Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1975.

Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh M và chị L là vợ chồng hợp pháp có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện Đ, tỉnh Nghệ An ngày 02/02/2001. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau nên thường xuyên cãi vã. Do cuộc sống vợ chồng sống không hạnh phúc, mâu thuẫn kéo dài không hàn gắn đoàn tụ lại được nên anh M và chị L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét, mâu thuẫn giữa anh M và chị L đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh M và chị L là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Ngọc S, sinh ngày 15/5/2001 và Lê Thị Ngọc H, sinh ngày 17/11/2012. Cháu Lê Ngọc S nay đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; anh M và chị L thoả thuận giao cháu Lê Thị Ngọc H cho chị L chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh M tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu H mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời gian thực hiện cấp dưỡng từ ngày 29/7/2024 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, lao động được.

1

[3] Về tài sản và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn M và chị Nguyễn Thị L.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn M và chị Nguyễn Thị L.
    • - Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Ngọc S, sinh ngày 15/5/2001 và Lê Thị Ngọc H, sinh ngày 17/11/2012. Cháu Lê Ngọc S nay đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; anh M và chị L thoả thuận giao cháu Lê Thị Ngọc H cho chị L chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh M tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu H mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), thời gian thực hiện cấp dưỡng từ ngày 29/7/2024 cho đến khi cháu H tròn 18 tuổi, lao động được. Anh M được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản.
    • Kể từ ngày chị L có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền cấp dưỡng nếu như anh M chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải chịu thêm số tiền lãi theo mức lãi suất chậm trả do Ngân hàng N quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự.
    • - Về tài sản và nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
    • - Về lệ phí: Anh Lê Văn M và chị Nguyễn Thị L mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002921 ngày 10/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như anh M và chị L đã nộp xong tiền lệ phí yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tiền Giang;
  • - VKSND huyện Cai Lậy;
  • - Chi cục THADS huyện Cai Lậy;
  • - UBND xã Minh Sơn, huyện Đô Lương, Nghệ An;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Hồ Văn Khỏe

2

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 72/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY – TỈNH TIỀN GIANG về yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn, nuôi con chung

  • Số quyết định: 72/2024/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY – TỈNH TIỀN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger