Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T

TỈNH PH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2024/QÐST - HNGĐ

T, ngày 12 tháng 12 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2024/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Dương Thị C, sinh ngày 01/02/1990;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Nguyên đơn: Ông Bùi Đức D – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh P;

Bị đơn: Anh Phùng Xuân N, sinh ngày 10/02/1987;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Bị đơn: Ông Lã Thành C1 – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh P;

Nguyên đơn và Bị đơn cùng địa chỉ: Khu L, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ngân hàng C3;

Địa chỉ trụ sở chính: Số A, phố L, phường H, quận H, Thành Phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết T – Chức vụ: Tổng Giám Đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Việt T1 – Chức vụ: Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện T, tỉnh Phú Thọ (theo văn bản ủy quyền số: 7300/QĐ – NHCS ngày 19/9/2019);

Ông Phùng Sinh H, sinh năm 1955 và bà Triệu Thị M, sinh năm 1962;

Cùng địa chỉ: Khu L, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Anh Trịnh Phú T2, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Khu H, xã Y, huyện T, tỉnh Phú Thọ;

Anh Phùng Xuân C2, sinh năm 1976;

Địa chỉ: Khu L, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/12/2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thị C và anh Phùng Xuân N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

2.1. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Chị C, anh N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu: Phùng Thị V, sinh ngày 09/7/2009 và cháu Phùng Văn N1, sinh ngày 02/11/2014. Khi ly hôn, chị C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung đến khi thành niên, anh N không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung; người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.

2.2. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng:

- Về tài sản chung của vợ chồng: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có một số tài sản chung, trước khi ly hôn hai bên đã thống nhất thỏa thuận phân chia được một phần. Tài sản chung hiện còn lại:

  • 01 thửa đất thuộc tờ bản đồ số 18, thửa số 211, diện tích 126m², Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ngày 15/8/2001, mang tên ông Trịnh Tiến T3; thửa đất này, chị C, anh N mua của anh Trịnh Phú T2, sinh năm 1982, địa chỉ tại Khu H, xã Y, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
  • Nguồn gốc thửa đất là do ông Trịnh Tiến T3 (hiện đã chết) chuyển nhượng cho anh Trịnh Phú T2, năm 2011, anh chị mua lại từ anh T2 với số tiền là 17.000.000VNĐ (mười bảy triệu đồng), sử dụng ổn định cho đến nay. Khi mua các bên có lập hợp đồng mua bán, nhưng không thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực tại Cơ quan có thẩm quyền. Trên thửa đất vợ chồng có làm 01 ngôi nhà gỗ, lợp Proximang, đang do anh Phùng Xuân N quản lý, sử dụng, chị đồng ý để anh N tiếp tục sử dụng ngôi nhà và không yêu cầu anh N thanh toán tiền chênh lệch về tài sản; anh N có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với thửa đất nêu trên.
  • Hai vợ chồng đã trồng được 2.000 cây Quế, được 09 (chín) năm tuổi trên phần diện tích đất của bố mẹ đẻ anh N là ông Phùng Sinh H và bà Triệu Thị M, cây đã đến tuổi khai thác, hai bên thống nhất thỏa thuận, anh Phùng Sinh N2 được sử dụng toàn bộ Quế và có trách nhiệm thanh toán cho chị C số tiền là 45.000.000VNĐ (bốn mươi lăm mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán vào ngày 16/12/2024.
  • Đến thời hạn thanh toán, chị C có đơn yêu cầu thi hành án mà anh N2 chưa thi hành án thì anh N2 còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về nợ chung vợ chồng: Chị C, anh N2 nợ Ngân hàng C3 số tiền gốc là 80.000.000VNĐ (tám mươi triệu đồng) theo khế ước số: 6600000724050076 ngày 05/10/2022, thời hạn tất toán vào ngày 05/10/2029. Sau khi ly hôn, mỗi bên có trách nhiệm trả 1/2 (một nửa) số nợ (gồm cả gốc và lãi phát sinh) theo đúng khế ước đã ký với Ngân hàng C3.

- Công sức đóng góp, tài sản riêng của vợ chồng: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về chi phí tố tụng khác: Chị C tự nguyện chịu toàn bộ chi phí tố tụng khác và không yêu cầu anh N2 phải thanh toán lại cho chị.

2.4. Về án phí: Anh N2, chị C là người dân tộc thiểu số, sinh sống tại khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, căn cứ quy định tại điểm đ khoản 1, Điều 12, Điều 14, khoản 2, 4, 5 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, anh N2, chị C được miễn án phí ly hôn sơ thẩm và án phí chia tài sản chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện, tỉnh;
  • - THADS huyện T, tỉnh Ph;
  • - UBND xã Th, huyện T, tỉnh Ph;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Tân Khải Nhân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 72/2024/QĐST - HNGĐ ngày 12/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH PH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 72/2024/QĐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH PH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị C anh N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger