Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Ninh Bình, ngày 24 tháng 11 năm 2025

Số: 72/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2025/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: chị Hạ Minh P, sinh ngày 04/02/1984;

CC số: 0011840314xx cấp ngày 16/12/2024 của Bộ C;

Địa chỉ: thôn T, xã P, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: anh Trần Hải T, sinh ngày 25/5/1985;

CC số 0370850042xx cấp ngày 29/8/2025 của Bộ C;

Địa chỉ: xóm I, xã C, tỉnh Ninh Bình..

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hạ Minh P và anh Trần Hải T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung, con riêng:

Về con chung: chị Hạ Minh P và anh Trần Hải T có hai con chung là cháu Trần Tuấn L, sinh ngày 21/9/2011 và Trần Minh Đ, sinh ngày 25/11/2013. Nay ly hôn chị Hạ Minh P và anh Trần Hải T thống nhất thoả thuận giao cháu Trần Tuấn L, sinh ngày 21/9/2011 và Trần Minh Đ, sinh ngày 25/11/2013 cho chị P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

Về con riêng: chị Hạ Minh P và anh Trần Hải T thỏa thuận vợ chồng không có con riêng, không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: anh Trần Hải T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng/1 cháu từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

2.3. Về chia tài sản chung: chị Hạ Minh P và anh Trần Hải T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Hạ Minh P phải chịu 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 002262 ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Hoàn trả lại cho chị Hạ Minh P số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Anh Trần Hải T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Ninh Bình;
  • - VKSND Khu vực 4 – Ninh Bình;
  • - Phòng THADS khu vực 4 - Ninh Bình;
  • - UBND xã C;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

THẨM PHÁN

(ĐÃ KÝ)

Phạm Thị Bích Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 72/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NINH BÌNH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 72/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger