Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN DI LINH

TỈNH LÂM ĐỒNG

Số: 72/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Di Linh, ngày 24 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 162/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: ông Bùi Liên H, sinh năm: 1990, bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm: 1994; cùng địa chỉ: thôn E, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: ông Bùi Liên H và bà Nguyễn Thị Thu N kết hôn năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân do hai bên tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại thôn E, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Cuộc sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2021 thì phát mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hiểu nhau, không có tiếng nói chung, có những bất đồng về quan điểm, lối sống nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau. Vợ chồng cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả nên đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Từ khi sống ly thân, mỗi người ở một nơi, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc gì đến nhau, mạnh ai người đó sống. Nay ông H, bà N đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông, bà. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông H, bà N là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên công nhận.

[2] Về con chung: ông H, bà N xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Nguyễn Thiên K, sinh ngày 17/10/2014 và cháu Bùi Ngọc Q, sinh ngày 24/5/2017, hiện cháu K đang ở với bố, cháu Q đang ở với mẹ. Do cháu K có nguyện vọng được ở với bố, cháu Q có nguyện vọng được ở với mẹ nên khi ly hôn hai bên thỏa thuận ông H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Bùi Nguyễn Thiên K, sinh ngày 17/10/2014; bà N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Bùi Ngọc Q, sinh ngày 24/5/2017 cho đến khi các con đủ tuổi thành niên. Ông H, bà N đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu công nhận thỏa thuận việc nuôi con chung giữa Ông H, bà N là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, đảm bảo quyền và lợi ích của con nên công nhận.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: ông H, bà N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.

[4] Về lệ phí Tòa án: ông H, bà N thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình, thỏa thuận này của ông H, bà N là đảm bảo theo quy định của pháp luật nên công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

sau:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
    1. Về quan hệ hôn nhân: ông Bùi Liên H và bà Nguyễn Thị Thu N thỏa thuận thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: ông Bùi Liên H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Bùi Nguyễn Thiên K, sinh ngày 17/10/2014; bà Nguyễn Thị Thu N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Bùi Ngọc Q, sinh ngày 24/5/2017 cho đến khi các con đủ tuổi thành niên.

      Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

  2. Về lệ phí Tòa án: ông Bùi Liên H và bà Nguyễn Thị Thu N thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình (được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí ông H, bà N đã nộp theo biên lai thu số 0000493 ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND huyện Di Linh;
  • - Chi cục THADS huyện Di Linh;
  • - UBND xã Tân Lâm, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN

Đoàn Văn Chiến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 72/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 72/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bùi Liên H, Nguyễn Thị Thu N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger