Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BẮC TỪ LIÊM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2025/QĐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 10/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thanh Huyền A, sinh năm: 1990;

- Anh Đỗ Hữu T, sinh năm: 1987.

Cùng HKTT và nơi ở: Số nhà A, dãy F, khu B, Tập thể Đại học Mỏ - Địa chất, TDP số D, phường C, quận B, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Chị Nguyễn Thanh Huyền A và anh Đỗ Hữu T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có qua tìm hiểu và được sự đồng ý của hai bên gia đình cho tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường B, quận H, thành phố Hà Nội vào ngày 12/3/2008, đây là hôn nhân hợp pháp.

[2]. Chị Nguyễn Thanh Huyền A và anh Đỗ Hữu T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên được chấp nhận.

[3]. Về con chung: Chị Nguyễn Thanh Huyền A và anh Đỗ Hữu T có 02 con chung là: Đỗ Hữu H, sinh ngày 16/8/2008 và Đỗ Huyền L, sinh ngày 17/11/2010. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận:

- Giao cả 02 con chung là Đỗ Hữu H và Đỗ Huyền L cho anh Đỗ Hữu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

- Chị Nguyễn Thanh Huyền A có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi các con chung là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng/tháng/2 con chung), mỗi con là 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 02 năm 2025 cho đến khi các con chung thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

[4]. Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nhà ở chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

[5]. Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

[6]. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Hữu T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh Huyền A và anh Đỗ Hữu T.
  2. Về con chung: Chị Nguyễn Thanh Huyền A và anh Đỗ Hữu T có 02 con chung là: Đỗ Hữu H, sinh ngày 16/8/2008 và Đỗ Huyền L, sinh ngày 17/11/2010. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận:
    • Giao cả 02 con chung là Đỗ Hữu H và Đỗ Huyền L cho anh Đỗ Hữu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
    • Chị Nguyễn Thanh Huyền A có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi các con chung là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng/tháng/2 con chung), mỗi con là 1.500.000 đồng/tháng, kể từ tháng 02 năm 2025 cho đến khi các con chung thành niên đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
  3. Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nhà ở chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
  4. Về khoản nợ chung: Hai bên xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

II. Về lệ phí LHST:

Anh Đỗ Hữu T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Dân sự đã nộp theo biên lai số: 0075507 ngày 06 tháng 01 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Bắc Từ Liêm;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự
  • quận Bắc Từ Liêm;
  • - UBND phường Bạch Mai, quận
  • Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 72/2025/QĐST-HNGĐ ngày 21/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 72/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger