Hệ thống pháp luật

TAND THÀNH PHỐ L

TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 72/2024/QĐST-HNGĐ

Thành phố L, ngày 26 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 104/2024/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

Chị Phạm Thị Quỳnh H, sinh năm 1997

Địa chỉ: Tổ 07, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu.

Anh Vũ Đức T, sinh năm 1991

Địa chỉ: Tổ 11, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 18 tháng 9 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Phạm Thị Quỳnh H và anh Vũ Đức T trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Quỳnh H và anh Vũ Đức T là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 26 ngày 26/6/2020 của Ủy ban nhân dân phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu. Đến nay chị H, anh T đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên được chấp nhận.
  2. Chị Phạm Thị Quỳnh H và anh Vũ Đức T đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình và không yêu câu Tòa án chia tài sản chung được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đức T và chị Phạm Thị Quỳnh H.
    • - Về việc nuôi con: Anh Vũ Đức T và chị Phạm Thị Quỳnh H có 01 con chung tên là Vũ Khánh H, sinh ngày 10/4/2021. Anh T, chị H thoả thuận:

      Chị Phạm Thị Quỳnh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung tên Vũ Khánh H, sinh ngày 10/4/2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

    • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức cấp dưỡng 3.000.000 đồng/ tháng đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

      Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 10 hàng tháng

      Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 10/10/2024 cho đến khi con chung cháu Vũ Khánh H thành niên (đủ 18 tuổi).

      Các đương sự không thoả thuận đối với tiền lãi chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi, đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị H có đơn yêu cầu thi hành án, anh T chưa thi hành được (không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên hoặc không đóng đầy đủ) thì bên phải thi hành án còn phải chịu thêm phần lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

      Anh Vũ Đức T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.

    • - Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Anh Vũ Đức T và chị Phạm Thị Quỳnh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Đức T và chị Phạm Thị Quỳnh H thỏa thuận, chị H là người nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Xác nhận chị Phạm Thị Quỳnh H đã nộp đủ số tiền lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo biên lai số 0000236 ngày 11/07/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - UBND phường T, thành phố L;
  • - TAND tỉnh Lai Châu;
  • - VKSND thành phố L;
  • - Chi cục THA dân sự thành phố L;
  • - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ.

THẨM PHÁN

(Đã ký tên, đóng dấu)

Nguyễn Bích Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 72/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH LAI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 72/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH LAI CHÂU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Phạm thị Quỳnh H và anh Đỗ Đức T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger