Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Số: 72/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sơn Trà, ngày 26 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 60/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

  • + Ông Phan Văn N, sinh năm 1994
  • + Bà Bùi Thị Thu T, sinh năm 1999

Cùng địa chỉ: Số 06 Nguyễn Thị B, tổ 86, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn N và bà Bùi Thị Thu T đi đến hôn nhân vào năm 2020, có đăng ký kết hôn tại UBND N, quận S, TP. Đà Nẵng. Hôn nhân tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

[2] Tại phiên hòa giải, ông Phan Văn N và bà Bùi Thị Thu T xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, khác nhau về quan điểm sống. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

[3] Xét yêu cầu đề nghị công nhận thuận tình ly hôn của ông Phan Văn N và bà Bùi Thị Thu T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông Phan Văn N và bà Bùi Thị Thu T lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải, ông Phan Văn N và bà Bùi Thị Thu T đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, mâu thuẫn của ông N và bà T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Phan Văn N và bà Bùi Thị Thu T là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

[4] Về con chung: Ông N và bà T xác định vợ chồng có 01 con chung tên Phan Gia Bảo, sinh ngày 17/04/2020. Thuận tình ly hôn, ông N và bà T thỏa thuận: Giao con chung cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà T không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông N và bà T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.

[5] Về tài sản chung: Ông N và bà T xác định không có nên Toà án không xem xét.

[6] Các vấn đề khác: Ông N và bà T xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.

[7] Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông N và bà T tự nguyện chịu.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn N và bà Bùi Thị Thu T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn N và bà Bùi Thị Thu T nên Giấy chứng nhận kết hôn số 13, do Ủy ban nhân dân phường N, quận S, TP. Đà Nẵng cấp ngày 07/02/2020 không còn giá trị pháp lý).
  • - Về con chung: Giao con chung Phan Gia Bảo, sinh ngày 17/04/2020 cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà T không cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về tài sản chung: Ông N và bà T xác định không có nên Toà án không xem xét.
  • - Các vấn đề khác: Ông N và bà T xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Ông N và bà T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 6690 ngày 27/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng. Ông N và bà T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND quận S;
- Chi cục THADS quận S;
- UBND phường N;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN




Nguyễn Thị Đông Thanh
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 72/2021/QĐST-HNGĐ ngày 26/05/2021 của Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 72/2021/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/05/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn N và bà Bùi Thị Thu T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger