|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 719/2023/QÐST-HNGĐ |
Quận 7, ngày 07 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào các điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 605/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Đỗ Thị Phương T, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Số H, Tổ 10b, Khu phố A, Nguyễn Văn Q, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Lê Văn T1, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ hôn nhân giữa ông Lê Văn T1 và bà Đỗ Thị Phương T được xác lập vào năm 2013, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp, do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Quá trình chung sống giữa ông Lê Văn T1 và bà Đỗ Thị Phương T được vài năm thì phát sinh mâu thuẫn, cả hai đều nhận thấy không thể hàn gắn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Xét thấy tình cảm giữa ông Lê Văn T1 và bà Đỗ Thị Phương T đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Lê Văn T1 và bà Đỗ Thị Phương T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, xét thấy nên chấp nhận.
[3] Về con chung: Bà Đỗ Thị Phương T và ông Lê Văn T1 có 01 (Một) con chung là trẻ Lê Nhã C, sinh ngày 03/10/2014. Sau khi ly hôn cả hai thống nhất giao cho bà Đỗ Thị Phương T trực tiếp nuôi con. Ông Lê Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Văn T1 có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Bà Đỗ Thị Phương T không được lợi dụng quyền nuôi con để cản trở việc thăm nuôi, chăm sóc giáo dục con chung của ông Lê Văn T1.
[4] Về tài sản chung: Cả hai tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về nợ chung: Cả hai tự khai không có nợ chung.
[6] Về lệ phí việc dân sự: Ông Lê Văn T1 và bà Đỗ Thị Phương T chịu lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
[7] Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn T1 và bà Đỗ Thị Phương T thuận tình ly hôn (Giấy Đăng ký kết hôn ngày 11 tháng 12 năm 2013 tại Ủy ban nhân dân phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, Giấy chứng nhận kết hôn số 138 quyển số 01/2013).
- Về con chung: Bà Đỗ Thị Phương T và ông Lê Văn T1 có 01 (Một) con chung là trẻ Lê Nhã C, sinh ngày 03/10/2014. Sau khi ly hôn cả hai thống nhất giao cho bà Đỗ Thị Phương T trực tiếp nuôi con. Ông Lê Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Văn T1 có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Bà Đỗ Thị Phương T không được lợi dụng quyền nuôi con để cản trở việc thăm nuôi, chăm sóc giáo dục con chung của ông Lê Văn T1.
- Về tài sản chung: Cả hai tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nợ chung.
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn T1 và bà Đỗ Thị Phương T cùng liên đới chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2023/0036886 ngày 17 tháng 10 năm 2023 của chi cục thi hành án dân sự Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Viết Bình |
Quyết định số 719/2023/QÐST-HNGĐ ngày 07/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 719/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bà T và ông T thuận tình ly hôn
