Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 718/2024/QÐST-HNGĐ

Quận 8, ngày 19 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 539/2024 ngày 29 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  • Bà Trương Thị Mỹ X, sinh năm 1991;
  • Địa chỉ: Số B Khu B, Phường A, Quận H, Tp ..
  • Ông Lê Văn L, sinh năm 1983;
  • Địa chỉ: Số B Khu B, Phường A, Quận H, Tp .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại Quận H nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 8.

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 80/2018, đăng ký ngày 16/10/2018 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu thì quan hệ hôn nhân giữa bà Trương Thị Mỹ X và ông Lê Văn L là hợp pháp.

Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân Quận 8 nhận thấy:

Bà Trương Thị Mỹ X và ông Lê Văn L kết hôn, chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện. Trong thời gian chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm, khác biệt lối sống, thiếu sự cảm thông chia sẻ cho nhau dẫn đến hạnh phúc gia đình bị ảnh hưởng. Bà X và ông L đã nhiều lần hoà giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả, hiện tại đang ly thân. Hiện nay cả hai xác định không còn tình cảm, không muốn tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân này nữa nên yêu cầu Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Có 01 (một) con chung tên là Lê Mai Trung H (N), sinh ngày 16/12/2018; Ngoài ra không có con chung nào khác. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng. Bà X không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Hai bên cùng chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Mỹ X và ông Lê Văn L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 80/2018, đăng ký ngày 16/10/2018 tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu).
  • - Về con chung: Có 01 (một) con chung tên là Lê Mai Trung H (N), sinh ngày 16/12/2018; Ngoài ra không có con chung nào khác. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng. Bà X không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
  • Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung của cha mẹ.
  • Vì lợi ích của trẻ theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà Trương Thị Mỹ X và ông Lê Văn L cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0030226 ngày 09/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8. Bà X và ông L đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

2. Ủy ban nhân dân xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn giữa bà Trương Thị Mỹ X và ông Lê Văn L có trách nhiệm ghi nội dung quyết định này vào sổ hộ tịch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND Quận 8;
  • - CC THADS Quận 8;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Vĩnh Lộc, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Thu Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 718/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 718/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Trương Thị Mỹ Xuyên và ông Lê Văn Lộc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger