|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 718/2024/QÐST-DS |
Quận G, ngày 17 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 405/2022/DSST ngày 21 tháng 12 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2024, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng N;
Địa chỉ trụ sở: Số B đường L, phường T, Quận B, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Huy H
Bị đơn: Ông Võ Thanh H1; Địa chỉ: Số A đường H, phường P, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Võ Thanh H1 và Ngân hàng N cùng thống nhất.
2.1. Đến ngày 08/10/2024, ông Võ Thanh H1 còn nợ Ngân hàng N tổng số tiền 18.781.853.491 đồng, cụ thể: Nợ gốc: 5.379.292.000 đồng. Nợ lãi tạm tính đến hết ngày 08/10/2024: 13.402.561.491 đồng trong đó:
- Theo Hợp đồng tín dụng số 6170-LAV-201000187 ngày 16/07/2010: Tổng nợ phải thanh toán là: 13.654.844.403 đồng, trong đó: Nợ gốc là: 4.075.792.000 đồng; Nợ lãi tạm tính tới 08/10/2024 là 9.579.052.403 đồng.
Tài sản bảo đảm cho khoản vay gồm: QSDĐ 14.340m² đất thuộc thửa đất số 235-1, 237-1, 321, tờ bản đồ số 10, 09 toạ lạc tại xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD530352, BD530350, do UBND huyện C cấp thuộc HĐTC số 6170-LCP-201100193 ngày 18/08/2011.
QSDĐ hình thành trong tương lai 7.006m² đất tọa lạc tại xã B huyện C theo Giấy chứng nhận QSDĐ số 6263QSDĐ/SX ngày 18/03/2002 thuộc HĐTC số 6170-LCP-201000258 ngày 16/07/2010
- Theo Hợp đồng tín dụng số 6170-LAV-201000208 ngày 04/08/2010: Tổng nợ phải thanh toán là: 5.127.009.088 đồng, trong đó: Nợ gốc là: 1.303.500.000 đồng; Nợ lãi tạm tính tới ngày 08/10/2024 là 3.823.509.088 đồng.
Tài sản bảo đảm cho khoản vay gồm: QSDĐ với diện tích 7.046m2 đất thuộc thửa đất số 56, 108, 107, 106, 104, 109, 176, 175; tờ bản đồ số 09 toạ lạc tại xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận QSDĐ số S313052 ngày 12/11/2001 do UBND huyện C cấp thuộc HĐTC số 6170-LCP-201000290 ngày 04/08/2010.
2.2. Ông Võ Thanh H1 có nghĩa vụ phải thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng N với tổng số tiền 18.781.853.491 đồng, cụ thể: Nợ gốc: 5,379,292,000đồng. Nợ lãi tạm tính đến hết ngày 08/10/2024: 13.402.561.491 đồng và tiền lãi, phí phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 6170-LAV-201000187 ngày 16/07/2010 và Hợp đồng tín dụng số 6170-LAV-201000208 ngày 04/08/2010 kể từ ngày 09/10/2024 cho đến khi trả hết nợ.
3. Thời hạn trả nợ: Ngày 30 tháng 4 năm 2025.
4. Trường hợp đến hết ngày 30 tháng 4 năm 2025, ông Võ Thanh H1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng N được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng N để thu hồi nợ, cụ thể là:
“QSDĐ 14.340m² đất thuộc thửa đất số 235-1, 237-1, 321, tờ bản đồ số 10, 09 toạ lạc tại xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD530352, BD530350, do UBND huyện C cấp thuộc HĐTC số 6170-LCP-201100193 ngày 18/08/2011.
QSDĐ hình thành trong tương lai 7.006m² đất tọa lạc tại xã B huyện C theo Giấy chứng nhận QSDĐ số 6263QSDĐ/SX ngày 18/03/2002 thuộc HĐTC số 6170-LCP-201000258 ngày 16/07/2010”.
QSDĐ với diện tích 7.046m² đất thuộc thửa đất số 56, 108, 107, 106, 104, 109, 176, 175; tờ bản đồ số 09 toạ lạc tại xã B, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận QSDĐ số S313052 ngày 12/11/2001 do UBND huyện C cấp thuộc HĐTC số 6170-LCP-201000290 ngày 04/08/2010”
Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Võ Thanh H1 đối với Hợp đồng tín dụng số 6170-LAV-201000187 ngày 16/07/2010 và Hợp đồng tín dụng số 6170-LAV-201000208 ngày 04/08/2010 tại Ngân hàng N. Nếu số tiền phát mãi tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ, thì ông Võ Thanh H1 có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ cho đến khi trả hết khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng N. Nếu số tiền phát mãi tài sản bảo đảm thanh toán dư khoản nợ của ông Võ Thanh H1 thì số tiền dư được hoàn lại cho ông Võ Thanh H1.
5. Về án phí: Bị đơn ông Võ Thanh H1 phải chịu 63.390.927 đồng. H2 lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 62.298.661 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0013874 ngày 31 tháng 12 năm 2021.
6. Về chi phí xem xét thẩm định tại chổ: ông Võ Thanh H1 chịu, ông Võ Thanh H1 hoàn lại cho Ngân hàng N số tiền 20.000.000 đồng.
7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 2008 được sửa đổi bổ sung năm 2014.
8. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Viết Bình |
Quyết định số 718/2024/QÐST-DS ngày 17/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 718/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/10/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Võ Văn H
