Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 717/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tân Bình, ngày 02 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 439/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:

  • - Người yêu cầu: Bà Lê Thị T1, sinh năm 1987.
  • Địa chỉ: A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thế T2, sinh năm 1983.
  • Địa chỉ: A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 83/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường D, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/4/2013 thì bà Lê Thị T1 và ông Nguyễn Thế T2 là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T1 và ông Nguyễn Thế T2 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà T1 và ông T2 thỏa thuận giao 02 con chung là Nguyễn Lê Thanh V, sinh ngày 14/01/2014 và Nguyễn Lê Thanh M, sinh ngày 20/10/2017 cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông T2 cấp dưỡng nuôi mỗi con 4.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con lần lượt thành niên.

Về tài sản chung: Bà T1 và ông T2 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà T1 và ông T2 khai không có.

[3] Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Lê Thị T1 và ông Nguyễn Thế T2 phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T1 và ông Nguyễn Thế T2.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T1 và ông Nguyễn Thế T2 thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Bà T1 và ông T2 thỏa thuận giao 02 con chung là Nguyễn Lê Thanh V, sinh ngày 14/01/2014 và Nguyễn Lê Thanh M, sinh ngày 20/10/2017 cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông T2 cấp dưỡng nuôi mỗi con 4.000.000 đồng/tháng cho đến khi các con lần lượt thành niên.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Trường hợp ông T2 chậm trả tiền cấp dưỡng thì ông T2 phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

  • - Về tài sản chung: Bà T1 và ông T2 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Bà T1 và ông T2 khai không có.
  • - Về lệ phí thuận tình ly hôn: Bà Lê Thị T1 và ông Nguyễn Thế T2 phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do bà Lê Thị T1 và ông Nguyễn Thế T2 đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0031440 ngày 18/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận C;
  • - Chi cục THADS quận C;
  • - UBND P.D, Q.C, Tp. Hồ Chí Minh (Ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH số 83/2013, quyển số 01/2013 ngày 23/4/2013);
  • - Lưu: VP, HS.

THẨM PHÁN

(ĐÃ KÝ VÀ ĐÓNG DẤU)

Bành Kim Phượng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 717/2022/QĐST-HNGĐ ngày 02/08/2022 của Tòa án nhân dân Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 717/2022/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/08/2022
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Thế T2 và bà Lê Thị T1 thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger