Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 716/2023/QĐST-HNGĐ

Quận 7, ngày 02 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (có hiệu lực thi hành ngày 01/7/2016);

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 531/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Căn hộ B khu phố H, H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Ông Phan Tiến Đ, sinh năm 1984; Địa chỉ: Căn hộ B khu phố H, H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu H và ông Phan Tiến Đ là loại việc hôn nhân và gia đình, không có tranh chấp, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục sơ thẩm, được qui định tại Khoản 2 Điều 29, Điều 396 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Phan Tiến Đ xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình theo Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01/2008 ngày 25/5/2008. Do cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn kéo dài, không có khả năng đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà H và ông Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy tình cảm giữa bà Nguyễn Thị Thu H và ông Phan Tiến Đ đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị Thu H và ông Phan Tiến Đ là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, nên chấp nhận.

[2] Về con chung:

Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Phan Tiến Đ xác nhận trong quá trình chung sống có có 02 (hai) con chung tên Phan Tiến A (N), sinh ngày 10/02/2009 và Phan Tiến H1 (N), sinh ngày 14/01/2014, cả hai thỏa thuận giao cả hai trẻ Phan Tiến A và Phan Tiến H1 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Đ không cấp dưỡng nuôi con. Việc thỏa thuận nuôi con giữa bà H và ông Đ là tự nguyện, phù hợp Luật hôn nhân và Gia đình, xét thấy nên chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Phan Tiến Đ xác nhận tự thỏa thuận nên không xem xét giải quyết.

[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Phan Tiến Đ cam kết không có nợ chung nên không xem xét giải quyết.

[5] Về lệ phí việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Phan Tiến Đ chịu lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Phan Tiến Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 13, quyển số 01/2008 cấp ngày 25/5/2008 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình).
  • - Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Phan Tiến Đ có có 02 (hai) con chung tên Phan Tiến A (N), sinh ngày 10/02/2009 và Phan Tiến H1 (N), sinh ngày 14/01/2014, cả hai thỏa thuận giao cả hai trẻ Phan Tiến A và Phan Tiến H1 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Đ không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Phan Tiến Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

  • - Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Phan Tiến Đ phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2023/0037270 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Nguyễn Bùi Tường Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 716/2023/QĐST-HNGĐ ngày 02/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 716/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Thu Hường và Phan Tiến Đức yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger