TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 716/2025/QÐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 23 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 1098/2025/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2025 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
- Chị Võ Thị Khánh T, sinh năm: 1998.
- Anh Trần Quốc T1, sinh năm: 2001.
Địa chỉ: Nhà không số, tổ H, ấp A, xã L, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ: B, tổ F, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Khánh T và anh Trần Quốc T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị T và anh T1 xác định không có con chung.
[3] Về tài sản chung: Chị T và anh T1 xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Chị T và anh T1 xác định không có nợ chung.
[5] Về Lệ phí Tòa án: Chị T và anh T1 nộp theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Khánh T và anh Trần Quốc T1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Võ Thị Khánh T và anh Trần Quốc T1 nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007086 ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 9 Luật thi hành án dân sự và các điều 7, 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Vũ Bảo |
Quyết định số 716/2025/QÐST-HNGĐ ngày 23/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 716/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị T và anh T1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
