Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 714/2024/QÐST-HNGĐ Quận 7, ngày 21 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 587/2024/HNST ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :

  1. Ông Hoàng Hữu D, sinh năm 1982; địa chỉ: F T, Phường 1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: B1.0808, chung cư Đ, A N, phường P, Quận G, Tp ..
  2. Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1989; địa chỉ: F T, Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: B1.0808, chung cư Đ, A N, phường P, Quận G, Tp ..

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Hữu D và bà Nguyễn Thị Kim N tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2016, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số 157/2016, đăng ký ngày 24/11/2016 tại Ủy ban nhân dân Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh). Do đó, khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo Bộ luật Tố tụng dân sự.

Quá trình chung sống, giữa ông D và bà N phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau. Mặc dù đã tìm cách khắc phục nhưng không có kết quả. Nhận thấy mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mục đích hôn nhân giữa ông D và bà N không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

[2] Về con chung: Căn cứ Giấy khai sinh (Bản sao) số 131/2017, đăng kí khai sinh ngày 06/6/2017 tại Ủy ban nhân dân Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh và Giấy khai sinh (Bản sao) số 174/2020, đăng ký khai sinh ngày 25/8/2020 tại Ủy ban nhân dân Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời thừa nhận của ông Hoàng Hữu D và bà Nguyễn Thị Kim N; ông bà có 02 (hai) con chung là: Hoàng Hữu Thiện N1, giới tính: Nam, sinh ngày 11/5/2017 và Hoàng Khánh Q, giới tính: Nữ, sinh ngày 09/8/2020.

Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận: giao cho bà Nguyễn Thị Kim N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 (hai) con chung; ông D cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng/ 02 con. Thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01 đến ngày 10 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 12/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Các đương sự thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình nên có cơ sở chấp nhận.

Trong trường hợp ông D chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, thì ông D còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông Hoàng Hữu D có quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức thì Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Ông Hoàng Hữu D và bà Nguyễn Thị Kim N xác nhận không có.

[4] Về nợ chung: Ông Hoàng Hữu D và bà Nguyễn Thị Kim N xác nhận không có.

[5] Về lệ phí việc dân sự: Hoàng Hữu D và bà Nguyễn Thị Kim N cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Hữu D và bà Nguyễn Thị Kim N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 157/2016, đăng ký ngày 24/11/2016 tại Ủy ban nhân dân Phường I, quận T, Tp .).

1.2. Về con chung: Căn cứ Giấy khai sinh (Bản sao) số 131/2017, đăng kí khai sinh ngày 06/6/2017 tại Ủy ban nhân dân Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh và Giấy khai sinh (Bản sao) số 174/2020, đăng ký khai sinh ngày 25/8/2020 tại Ủy ban nhân dân Phường I, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời thừa nhận của ông Hoàng Hữu D và bà Nguyễn Thị Kim N; ông bà có 02 (hai) con chung là: Hoàng Hữu Thiện N1, giới tính: Nam, sinh ngày 11/5/2017 và Hoàng Khánh Q, giới tính: Nữ, sinh ngày 09/8/2020.

Giao cho bà Nguyễn Thị Kim N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 (hai) con chung; ông D cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng/ 02 con. Thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01 đến ngày 10 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 12/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Trường hợp ông D chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, thì ông D còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ông Hoàng Hữu D có quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức thì Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con

1.3. Về tài sản chung: Không có.

1.4. Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) Ông Hoàng Hữu D và bà Nguyễn Thị Kim N chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019804 ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D và bà N đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp. HCM;
  • - VKSND Quận 7;
  • - Chi cục THADS Quận 7;
  • - Cơ quan nơi ĐKKH ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, HS, (Vy).

THẨM PHÁN

Lê Thuần Phong

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 714/2024/QÐST-HNGĐ ngày 21/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 714/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông D và bà N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger