|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 712/2024/QÐST-HNGĐ |
Quận 7, ngày 20 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 576/2024/HNST ngày 16 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :
1. Ông Nguyễn Hồng S, sinh năm 1988; địa chỉ: B L, Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Trương Thị Thu H, sinh năm 1990; địa chỉ: 7 T, Khu phố A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Hồng S và bà Trương Thị Thu H tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2015, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số 77, Quyển số 01/2015, đăng ký ngày 12/12/2015 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh). Do đó, khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo Bộ luật Tố tụng dân sự.
Quá trình chung sống, giữa ông S và bà H phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau. Mặc dù đã tìm cách khắc phục nhưng không có kết quả. Nhận thấy mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mục đích hôn nhân giữa ông S và bà H không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
[2] Về con chung: Căn cứ Trích lục khai sinh (Bản sao) số 374/TLKS-BS, ngày 02/11/2016; đăng kí khai sinh số 248/2016 ngày 02/11/2016 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh và Giấy khai sinh (Bản sao) số 220, đăng ký ngày 01/10/2020 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời thừa nhận của ông Nguyễn Hồng S và bà Trương Thị Thu H; ông bà có 02 (hai) con chung là: Nguyễn Ngọc Minh T, giới tính: Nữ, sinh ngày 25/10/2016 và Nguyễn Hồng M, giới tính: Nam, sinh ngày 22/9/2020.
Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận: Bà Trương Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 (hai) con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Minh T, sinh ngày 25/10/2016 và Nguyễn Hồng M, sinh ngày 22/9/2020; Ghi nhận sự tự nguyện của bà H, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Hồng S có quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức thì Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hồng S và bà Trương Thị Thu H xác nhận không có.
[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Hồng S và bà Trương Thị Thu H xác nhận không có.
[5] Về lệ phí việc dân sự: Nguyễn Hồng S và bà Trương Thị Thu H cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Hồng S và bà Trương Thị Thu H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 77, Quyển số 01/2015, đăng ký ngày 12/12/2015 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh).
1.2. Về con chung: Căn cứ Trích lục khai sinh (Bản sao) số 374/TLKS-BS, ngày 02/11/2016; đăng kí khai sinh số 248/2016 ngày 02/11/2016 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh và Giấy khai sinh (Bản sao) số 220, đăng ký ngày 01/10/2020 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời thừa nhận của ông Nguyễn Hồng S và bà Trương Thị Thu H; ông bà có 02 (hai) con chung là: Nguyễn Ngọc Minh T, giới tính: Nữ, sinh ngày 25/10/2016 và Nguyễn Hồng M, giới tính: Nam, sinh ngày 22/9/2020.
Giao cho bà Trương Thị Thu H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 (hai) con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Minh T, giới tính: Nữ, sinh ngày 25/10/2016 và Nguyễn Hồng M, giới tính: Nam, sinh ngày 22/9/2020;
Ghi nhận sự tự nguyện của bà H, không yêu cầu ông S cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Hồng S có quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức thì Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Không có.
1.4. Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) Ông Nguyễn Hồng S và bà Trương Thị Thu H chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019803 ngày 16 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông S và bà H đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thuần Phong |
Quyết định số 712/2024/QÐST-HNGĐ ngày 20/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 712/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn giữa ông S và bà H
