Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:712/2023/QÐST-HNGĐ

Quận G, ngày 01 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 513/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Nguyễn Phước T, sinh năm 1968;

2/ Bà Kim Thị Thu T1, sinh năm 1969.

Cùng địa chỉ thường trú: Số 1 đường số I, Khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Cùng tạm trú: Số F Đường A, Khu phố D, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Ông Nguyễn Phước T và bà Kim Thị Thu T1 xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 1992 (Giấy chứng nhận kết hôn số 005, quyển số 01/92, đăng ký ngày 07/01/1992 tại UBND xã T, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh).

Quá trình chung sống giữa ông Nguyễn Phước T và bà Kim Thị Thu T1 phát sinh nhiều mâu thuẫn, cả hai không tìm được tiếng nói chung. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Phước T và bà Kim Thị Thu T1 là có cơ sở để chấp nhận.

[2] Về quan hệ con chung:

Căn cứ vào Trích lục khai sinh (bản sao) số 405/TLKS-BS ngày 25/6/2019 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh, Trích lục khai sinh (bản sao) số 310/TLKS-BS ngày 04/7/2019, bản sao Giấy khai sinh số 240, quyển số 02/2006 tại UBND phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh và lời khai của các đương sự, có đủ cơ sở xác định ông Nguyễn Phước T và bà Kim Thị Thu T1 có 03 người con chung, họ tên là Nguyễn Minh T2, sinh năm 1992 (đã trưởng thành); Nguyễn Minh T3, sinh năm 1999 (đã trưởng thành) và Nguyễn Kim Nhã T4, sinh ngày 13/9/2006.

Ông Nguyễn Phước T và bà Kim Thị Thu T1 thỏa thuận:

Bà Kim Thị Thu T1 là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Kim Nhã T4, ông Nguyễn Phước T không cấp dưỡng nuôi con.

Xét, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Phước T và bà Kim Thị Thu T1 tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

[4] Về nợ chung: Ông Nguyễn Phước T và bà Kim Thị Thu T1 không có nợ chung;

[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Phước T và bà Kim Thị Thu T1 phải chịu lệ phí theo quy định Pháp luật lệ phí, án phí của Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
    1. Về quan hệ hôn nhân:

      Ông Nguyễn Phước T và bà Kim Thị Thu T1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 005, quyển số 01/1992, đăng ký ngày 07/01/1992 tại UBND xã T, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh).

    2. Về con chung:

      Ông Nguyễn Phước T và bà Kim Thị Thu T1 có 03 người con chung họ tên là Nguyễn Minh T2, sinh năm 1992 (đã trưởng thành); Nguyễn Minh T3, sinh năm 1999 (đã trưởng thành) và Nguyễn Kim Nhã T4, sinh ngày 13/9/2006.

      Giao con chung Nguyễn Kim Nhã T4 cho bà Kim Thị Thu T1 (là mẹ) trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông Nguyễn Phước T (là cha) không cấp dưỡng nuôi con.

      Ông Nguyễn Phước T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Phước T và bà Kim Thị Thu T1 tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Phước T và bà Kim Thị Thu T1 không có nợ chung.
  2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Phước T và bà Kim Thị Thu T1 chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0037244 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp .. Vậy, ông Nguyễn Phước T và bà Kim Thị Thu T1 đã nộp đủ lệ phí.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Trần Thị Thu T5

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 712/2023/QÐST-HNGĐ ngày 01/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 712/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuan tình ly hon
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger