Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Số: 710/2024/QĐST-HNGĐ

Quận 7, ngày 19 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

—————————

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 541/2024/HNST ngày 09 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Thanh K, sinh năm 1988; địa chỉ: 2 T, Phường A, Quận B, Tp ...

Bị đơn: Bà Bùi Kim N, sinh năm 1989; địa chỉ: C L, Phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thanh K và bà Bùi Kim N.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh K và Bà Bùi Kim N ly hôn (Bản sao Trích lục kết hôn số 211/TLKH-BS ngày 08/06/2024 theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 050/2016 ngày 06/7/2016 tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh).
    • 2.2. Về con chung: Căn cứ Bản sao Trích lục khai sinh số 215/TLKS-BS, ngày 22/5/2017, đăng ký khai sinh số 84/2017 ngày 22/5/2017 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; công lớn xác nhận của ông K và bà N, ông bà có 01 (một) con chung, họ, chữ đệm, tên: Trần Thanh L; giới tính: Nam; sinh ngày 13/05/2017.
    • Sau khi ly hôn, ông K, bà N thỏa thuận giao con chung là trẻ Trần Thanh L cho bà Bùi Kim N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông K cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng. Thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01 đến ngày 10 (dương lịch) hàng tháng. Bắt đầu thực hiện từ tháng 12/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
    • Trường hợp ông K chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, thì ông K còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành, tương ứng với thời gian chậm thi hành, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
    • Ông Trần Thanh K có quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
    • 2.3. Về tài sản chung: Không có.
    • 2.4. Về nợ chung: Không có.
    • 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Thanh K tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về kinh, chấp nhận và gia đình là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019875 ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, ông K đã nộp đủ án phí.
  3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TP HCM;
  • - VKSND Quận 7;
  • - Chi cục THADS Quận 7;
  • - Các cơ quan nơi ĐKKH;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu: VT, HS (Vụ).

THẨM PHÁN

Lê Thuận Phong

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 710/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 710/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tinh ly hôn giữa ông K và bà N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger