|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 710/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân Phú, ngày 20 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 633/2024/HNST ngày 26 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Trần Thị C, sinh năm 1984;
Địa chỉ: C.15.11 Tầng 16, khối C, khu E, Chung cư C, số B đường N, phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người yêu cầu: Ông Trần Nhật L, sinh năm 1985;
Địa chỉ: C.15.11 Tầng 16, khối C, khu E, Chung cư C, số B đường N, phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Bà Trần Thị C và ông Trần Nhật L tự nguyện sống chung từ năm 2014, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61, quyển số 01/2014 ngày 15/5/2014 do Ủy ban nhân dân phường H, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Sau khoảng một thời gian chung sống, từ đầu năm 2023 giữa hai bên bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu lối sống không phù hợp, giữa hai bên thường xuyên xảy ra tranh cải về lối sống, về tiền bạc.... Mâu thuẫn theo thời gian ngày càng trầm trọng, hai bên không còn tình cảm với nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 02 con chung là Trần Nhật H, sinh ngày 03/01/2013 và Trần Trúc H1, sinh ngày 23/8/2015. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận bà C sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Bà C và ông L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Bà C và ông L không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị C và ông Trần Nhật L thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà C và ông L chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 61, quyển số 01/2014 ngày 15/5/2014 do Ủy ban nhân dân phường H, Quận I (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà C và ông L không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà C và ông L xác nhận có 02 con chung là Trần Nhật H, sinh ngày 03/01/2013 và Trần Trúc H1, sinh ngày 23/8/2015. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cả 02 con chung cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết.
- + Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- + Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- + Trường hợp các bên lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Bà C và ông L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà C và ông L không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Trần Thị C và ông Trần Nhật L chịu, được trừ vào tiền tạm ứng 300.000 đồng bà C và ông L đã nộp theo Biên lai thu số 0040032 ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Ngô Thị Thùy Trang |
3
Quyết định số 710/2024/QÐST-HNGĐ ngày 20/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 710/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
