|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 710/2024/QĐST-HNGĐ |
Quận 12, ngày 01 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 293/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1999;
Địa chỉ: N (20/2), khu phố B, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Trần Minh H, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Thôn F, xã G, huyện T, tỉnh Bình Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
- Về quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
- Về yêu cầu của đương sự:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu T và ông Trần Minh H chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 04 tháng 11 năm 2019 (Giấy chứng nhận kết hôn số 143 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp). Nay bà T và ông H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 (một) con chung là Trần Thiên M (nữ), sinh ngày 21/3/2020. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Trần Thiên M cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, thực hiện vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/7/2024.
Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Không có.
Về án phí, lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm do bà Trần Thị Thu T và ông Trần Minh H cùng nộp, được tính cấn trừ vào biên lai tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp cho Tòa án.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Phương L và ông Nguyễn Văn G.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu T và ông Trần Minh H thuận tình ly hôn.
- Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 143, ngày 04 tháng 11 năm 2019 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh đã cấp cho bà Trần Thị Thu T và ông Trần Minh H không còn hiệu lực.
- - Về con chung: Có 01 (một) con chung là Trần Thiên M (nữ), sinh ngày 21/3/2020. Giao trẻ Trần Thiên M cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, thực hiện vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 10/7/2024. Các đương sự tự thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Kể từ ngày bà Trần Thị Thu T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Minh H không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông H còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
- Vì lợi ích của con chung bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết, cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con
- - Về tài sản chung, nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: Không có.
- - Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Trần Thị Thu T và ông Trần Minh H chịu, được trừ vào số tiền mà bà T, ông H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022025 ngày 22/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
- Trường hợp Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phan Thanh Sơn |
Quyết định số 710/2024/QĐST-HNGĐ ngày 01/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 710/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: THUẬN TÌNH LY HÔN