Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71 /2023/QÐST-HNGĐ

Ngày: 26/8/2023.

“V/v Yêu cầu công nhận

thuận tình ly hôn”

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Mai Hoa.

Thư ký phiên họp: Ông Lê Quốc Phong - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Phan Thị Thu Huyền - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 315/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp số 335/2023/QÐST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2023, giữa:

* Người yêu cầu:

Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1992, địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện C, tỉnh Hải Dương;

Anh Park Kyung N, sinh năm 1959, Quốc tịch: Hàn Quốc, địa chỉ: #664 A-dong, M-gu, A-si, G-do, Hàn Quốc.

Chị C, anh Park Kyung N đều đề nghị giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn xin ly hôn của chị Nguyễn Thị C và anh Park Kyung N, cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Park Kyung N tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Hải Dương vào ngày 17/4/2023. Sau ngày kết hôn anh chị chung sống với nhau được một tuần thì anh Park Kyung N về Hàn Quốc để làm việc và sinh sống, còn chị C ở lại Việt Nam. Thời gian đầu vợ chồng vẫn vui vẻ hòa thuận, anh Park Kyung N có về Việt Nam thăm chị C được vài lần sau đó lại tiếp tục quay lại Hàn Quốc. Do khoảng cách về địa lý, chị C không làm được thủ tục để sang Hàn Quốc đoàn tụ với chồng. Anh Park Kyung N cũng không muốn về Việt Nam sinh sống với chị C nên không thống nhất được về việc tổ chức cuộc sống chung. Do chị C và anh Park K Nam có thời gian chung sống ngắn, khác biệt về văn hóa nên nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Chị C và anh Park Kyung N đã thống nhất và cùng có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

Về tài sản, vay nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên họp chị C và anh Park Kyung N có quan điểm xin vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm:

- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký, các đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về quan điểm giải quyết việc: Đề nghị Tòa án áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Về quan hệ vợ chồng: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Park Kyung N; Về con chung: Vợ chồng không có con chung; Về tài sản chung, vay nợ: Các đương sự không yêu cầu nên không giải quyết; Về lệ phí: Chị C tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

[1]. Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị C và anh Park Kyung N có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Chị C đang sinh sống ở Việt Nam, anh Park Kyung N đang sinh sống và làm việc tại Hàn Quốc. Theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị C và anh Park Kyung N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

Anh Park Kyung N không trực tiếp tham gia tố tụng tại Tòa án nhưng đã ủy quyền cho chị Nguyễn Thị C giao nộp các tài liệu, gồm: Đơn xin ly hôn, giấy ủy quyền cho chị Nguyễn Thị C thay mặt anh Park Kyung N giao nộp tài liệu. Các văn bản của anh Park Kyung N đều có chứng nhận/Hợp pháp hóa lãnh sự của Đại sứ quán nước C1 tại Hàn Quốc. Căn cứ Điều 478 Bộ luật Tố tụng dân sự các tài liệu này được công nhận là hợp pháp.

Chị C và anh Park Kyung N đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự theo thủ tục chung.

[2]. Về nội dung:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Park Kyung N tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Hải Dương vào ngày 17/4/2023, do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Do chị C và anh Park K Nam có thời gian chung sống ngắn, hiện nay mỗi người sinh sống ở một nơi, khác biệt về văn hóa nên nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Đến nay, cả hai đều xác định tình cảm không còn và đều có đơn xin ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị C và anh Park Kyung N đó trầm trọng, mục đớch hụn nhõn khụng đạt được nòn cần chấp nhận yờu cầu xin ly hụn của chị Nguyễn Thị C và anh P Kyung Nam theo quy định tại Điều 55 Luật Hụn nhõn và Gia đỡnh.

[2.2]. Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

[2.3]. Về tài sản: Chị C và anh Park Kyung N không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[3]. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị C tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 367, Điều 478 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Park Kyung N.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0002109 ngày 05 tháng 7 năm 2023 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương (chị C đã thực hiện xong).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND tỉnh Hải Dương;
  • - Cục THADS tỉnh Hải Dương;
  • - UBND huyện Cẩm Giàng
  • (để nghi vào sổ ĐKKH);
  • - Lưu hồ sơ, VP, Tòa GĐ&NCTN, Tòa HC.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Phạm Thị Mai Hoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 71/2023/QÐST-HNGĐ ngày 26/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 71/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị C và Park Kyung N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger