|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG Số: 71/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cẩm Lệ, ngày 08 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 86/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 03 năm 2025 của người yêu cầu:
- Ông Phạm Đăng K - Sinh năm: 1967. Địa chỉ: Tổ D, thôn D, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Trần Thị Thu H - Sinh năm: 1977. Địa chỉ: Tổ B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu H và ông Phạm Đăng K kết hôn vào năm 2009, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố Đà Nẵng, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 34 đăng ký ngày 11/04/2009. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn, vợ chồng bà Trần Thị Thu H và ông Phạm Đăng K chung sống tại địa chỉ: Số F B, tổ B, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến tháng 5 năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là: Vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung và mâu thuẫn về kinh tế, ông Phạm Đăng K đã bỏ nhà đi vào sống tại DT605 thôn D, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng nên vợ chồng đã ly thân từ tháng 5 năm 2023 cho đến nay. Hiện vợ chồng không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được.
Tại phiên hòa giải, bà Trần Thị Thu H và ông Phạm Đăng K đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, không thể khắc phục, không thể tiếp tục chung sống với nhau, vợ chồng không còn tình cảm nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Trần Thị Thu H và ông Phạm Đăng K là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của bà Trần Thị Thu H và ông Phạm Đăng K.
[2] Về con chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Phạm Đăng K xác nhận vợ chồng có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao con chung Phạm Đăng K1, sinh ngày: 15/09/2011 cho bà Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ mười tám tuổi; ông Phạm Đăng K không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về quan hệ tài sản chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Phạm Đăng K xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Phạm Đăng K xác định vợ chồng không có.
[5] Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Trần Thị Thu H và ông Phạm Đăng K mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Phạm Đăng K và bà Trần Thị Thu H đã nộp theo biên lai thu số 0009593 ngày 12/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
[6] Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 31 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu H và ông Phạm Đăng K thống nhất thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 34, đăng ký ngày 11/4/2009 tại Uỷ ban nhân phường K, quận C, thành phố Đà Nẵng)
- Về con chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Phạm Đăng K xác nhận vợ chồng có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao con chung Phạm Đăng K1, sinh ngày: 15/09/2011 cho bà Trần Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ mười tám tuổi; ông Phạm Đăng K không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Phạm Đăng K xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Bà Trần Thị Thu H và ông Phạm Đăng K xác định vợ chồng không có.
Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Trần Thị Thu H và ông Phạm Đăng K mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Phạm Đăng K và bà Trần Thị Thu H đã nộp theo biên lai thu số 0009593 ngày 12/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Ngô Thị Kiều Trang |
Quyết định số 71/2025/QĐST-HNGĐ ngày 08/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 71/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/04/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị Thu H và ông Phạm Đăng K thống nhất thuận tình ly hôn.
