Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN B

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2024/QĐST-HNGĐ

B, ngày 15 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 62/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024 giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Việt T, sinh năm 1999;
  • Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
  • - Bị đơn: Anh Trịnh Hoàng P, sinh năm 1995;
  • Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Việt T và anh Trịnh Hoàng P. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 39/2022 ngày 18/7/2022 của UBND xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Có 01 con chung tên Trịnh Hoàng Gia M, sinh ngày 23/9/2023. Chị T được quyền tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Ghi nhận sự tự nguyện không yêu cầu anh P cấp dưỡng nuôi con chung của chị T.
    • Anh Trịnh Hoàng P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp anh P lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom. Vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
    • - Về nợ chung: Hai bên trình bày không có, nên không xem xét.
    • - Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình hòa giải thành là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị Nguyễn Việt T nhận nộp toàn bộ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0004064 ngày 05/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B. H lại cho chị T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện B;
  • - Chi cục THADS huyện B;
  • - UBND xã A (B, Bến Tre);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Nguyễn Thị Lựu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ ngày 15/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẾN TRE về hôn nhân và gia đình

  • Số quyết định: 71/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/05/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger