|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 71/2024/QĐST-HNGĐ |
Hương Trà, ngày 14 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hoàng Vĩnh A, sinh năm: 1993; địa chỉ: Tổ dân phố C, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Nguyễn Thị Tú T, sinh năm:1994; địa chỉ: Tổ dân phố C, phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Vĩnh A và chị Nguyễn Thị Tú T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 15/6/2018 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh A và chị T chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 12/2023 cho đến nay. Do mục đích hôn nhân không đạt nên anh A và chị T tự nguyện thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Hoàng Vĩnh A và chị Nguyễn Thị Tú T xác nhận có hai người con chung là Hoàng Nguyễn Vĩnh K, sinh ngày 15/10/2018 và Hoàng Nguyễn Vĩnh K1, sinh ngày 12/01/2022. Anh A và chị T thỏa thuận giao cả hai cháu K và K1 cho chị Nguyễn Thị Tú T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu đủ 18 tuổi;
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không bị ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T tạm thời không yêu cầu anh A cấp dưỡng nuôi con.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hoàng Vĩnh A và chị Nguyễn Thị Tú T không yêu cầu Toà án không giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Vĩnh A và chị Nguyễn Thị Tú T phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh A, chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001655 ngày 18/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh Hoàng Vĩnh A và chị Nguyễn Thị Tú T đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Vĩnh A và chị Nguyễn Thị Tú T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cháu Hoàng Nguyễn Vĩnh K, sinh ngày 15/10/2018 và cháu Hoàng Nguyễn Vĩnh K1, sinh ngày 12/01/2022, cho chị Nguyễn Thị Tú T trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không bị ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Tú T tạm thời không yêu cầu anh Hoàng Vĩnh A cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hoàng Vĩnh A và chị Nguyễn Thị Tú T không yêu cầu Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Vĩnh A và chị Nguyễn Thị Tú T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền anh A và chị T đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số 0001655 ngày 18/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Trà. Anh A và chị T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huế |
Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ ngày 14/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 71/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TTLH
