Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ QUY NHƠN

TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2023/QÐST-KDTM

Q, ngày 13 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 46/2023/TLST-KDTM ngày 18 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S, có địa chỉ trụ sở: G T, Q. H, TP ..
    • Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn.
    • - Ông Đỗ Quang H – Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP S là người đại diện theo pháp luật.
    • - Ông Trương Văn C – Trưởng phòng HKDN và Ông Nguyễn Trường H1 – Chuyên viên HKDN Ngân hàng TMCP S – Chi nhánh B1, có địa chỉ trụ sở chi nhánh tại H M, TP ., T. B là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số: 10/2023/UQ – SHB ngày 12/6/2023).
    • * Bị đơn: Công ty TNHH N, có địa chỉ trụ sở tại G T, TP ., T. B.
    • Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Phan Đắc U – Giám đốc Công ty TNHH NChế Biến Thủy Sản X là người đại diện theo pháp luật.
    • * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
      1. Ông Phan Đắc U; Sinh năm: 1979
      2. Bà Bùi Thị Kim T; Sinh năm: 1979
      3. Ông Phan Văn B; Sinh năm: 1956
      4. Bà Đinh Thị L; Sinh năm: 1957
    • Cùng địa chỉ: G T, TP ., T. B.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1 Công ty Trách nhiệm hữu hạn N công nhận tính đến ngày 03/11/2023 còn nợ Ngân hàng TMCP S tổng số tiền là: 3.253.032.286 đồng (Trong đó: nợ gốc: 2.647.598.735 đồng; nợ lãi trong hạn là 403.291.479 đồng; nợ lãi quá hạn là: 202.142.072 đồng).

    2.2 Công ty Trách nhiệm hữu hạn N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền còn nợ là: 3.253.032.286 đồng trả vào ngày 29/12/2023 và tiếp tục trả lãi trên số dư nợ gốc phát sinh từ ngày 04/11/2023 cho đến khi trả hết nợ.

    2.3 Ông Phan Văn B và bà Đinh Thị L thống nhất đã thế chấp tài sản bảo đảm cho Công ty TNHH N là: Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng thửa đất số 243, tờ bản đồ số 64, địa chỉ: H T, Tổ C, Khu V, phường Đ, thành phố Q, tỉnh Bình Định theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và Quyền sử dụng đất ở số C, hồ sơ gốc số: 4291 do UBND tỉnh B cấp ngày 18/01/2001 cho ông Phan Văn BĐinh Thị L (theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản sản gắn liền với đất số 113/2020/HĐTC-PN/SHB.131700 ngày 22/12/2020 ký giữa Ngân hàng TMCP S (S1) với ông Phan Văn B và bà Đinh Thị LCông ty TNHH N).

    2.4 Ông Phan Đắc UBùi Thị Kim T thống nhất đã thế chấp tài sản bảo đảm cho Công ty TNHH N là: Xe ô tô con nhãn hiệu PEUGEOT, biển kiểm soát 77A-105.00 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 024624 do Phòng C1 - Công an tỉnh B cấp ngày 25/06/2018, đứng tên ông Phan Đắc U (theo Hợp đồng thế chấp Phương tiện vận tải số 64/2021/HĐTC-PN/SHB.131700 ngày 01/07/2021 ký giữa Ngân hàng TMCP S (S1) với Ông Phan Đắc UBùi Thị Kim T).

    2.5 Đến kỳ hạn trả nợ hết ngày 29/12/2023, Công ty TNHH N không trả hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản sản gắn liền với đất số 113/2020/HĐTC-PN/SHB.131700 ngày 22/12/2020 mà Ngân hàng TMCP S (S1) đã ký với ông Phan Văn B, bà Đinh Thị L với Công ty TNHH N và theo Hợp đồng thế chấp Phương tiện vận tải số 64/2021/HĐTC-PN/SHB.131700 ngày 01/07/2021 mà Ngân hàng TMCP S (S1) đã ký với Ông Phan Đắc U, bà Bùi Thị Kim T để thu hồi nợ.

    2.6 Án phí KDTMST và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

    • - Về án phí KDTMST:
      • + Công ty TNHH N phải chịu 48.530.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
      • + Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP S tiền tạm ứng án phí KDTM đã nộp là 46.798.000 đồng theo biên lai thu số 0004134 ngày 18/72023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
    • - Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: hết 5.000.000 đồng, mỗi bên tự chịu ½. Ngân hàng TMCP S đã tạm ứng. Công ty TNHH N có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP S số tiền 2.500.000 đồng.
  3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP . Quy Nhơn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Thị Ngọc Dung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 71/2023/QÐST-KDTM ngày 13/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH về kinh doanh thương mại

  • Số quyết định: 71/2023/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/11/2023
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger