TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 71/2024/QÐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 56/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
+ Ông Trần Viết D, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ F, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
+ Bà Đặng Thị Thu H, sinh năm 1988; địa chỉ: Tổ F, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Viết D và bà Đặng Thị Thu H đi đến hôn nhân vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
[2] Tại phiên hòa giải, ông Trần Viết D và bà Đặng Thị Thu H xác định: Trong quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, khác nhau về quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cải vã nhau. Mục đích hôn nhân của ông bà không đạt được và không thể duy trì cuộc hôn nhân này được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
[3] Xét yêu cầu đề nghị công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Viết D và bà Đặng Thị Thu H thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông Trần Viết D và bà Đặng Thị Thu H lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải, ông Trần Viết D và bà Đặng Thị Thu H đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, mâu thuẫn của ông Trần Viết D và bà Đặng Thị Thu H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Viết D và bà Đặng Thị Thu H là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Ông D và bà H xác định vợ chồng có 03 con chung: Trần Viết C, sinh ngày 11/02/2010; Trần Viết T, sinh ngày 20/3/2015 và Trần Bảo N, sinh ngày 23/11/2020. Thuận tình ly hôn, ông D và bà H thoả thuận:
[4.1] Giao con 02 chung Trần Viết C, sinh ngày 11/02/2010 và Trần Viết T, sinh ngày 20/3/2015 cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi; bà H cấp dưỡng nuôi con chung Trần Viết C và Trần Viết T mỗi tháng 1.000.000 đồng/01 con chung/tháng cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 05/2024 vào ngày 15 hàng tháng.
[4.2] Giao cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Bảo N, sinh ngày 23/11/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi; ông D không cấp dưỡng nuôi con chung Trần Bảo N.
[4.3] Ông D và bà H tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.
[5] Về tài sản chung: Ông D và bà H xác định không có.
[6] Về nợ chung: Ông D và bà H xác định không có nên Tòa án không xem xét.
[7] Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông D và bà H tự nguyện chịu.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Viết D và bà Đặng Thị Thu H (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Viết D và bà Đặng Thị Thu H nên Giấy chứng nhận kết hôn số 166 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 25/9/2009 không còn giá trị pháp lý).
Về con chung: Thuận tình ly hôn, ông D và bà H thoả thuận:
Giao con 02 chung Trần Viết C, sinh ngày 11/02/2010 và Trần Viết T, sinh ngày 20/3/2015 cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi; bà H cấp dưỡng nuôi con chung Trần Viết C và Trần Viết T mỗi tháng 1.000.000 đồng/01 con chung/tháng cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 05/2024 vào ngày 15 hàng tháng.
Giao cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Bảo N, sinh ngày 23/11/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi; ông D không cấp dưỡng nuôi con chung Trần Bảo N.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về tài sản chung: Ông D và bà H xác định không có.
Các vấn đề khác: Ông D và bà H xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.
Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Ông D và bà H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001938 ngày 08/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Ông D và bà H đã nộp đủ lệ phí.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Đông Thanh |
Quyết định số 71/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 71/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Viết D và bà Đặng Thị Thu H
