Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2025/QÐST- HNGĐ

Tân Phú, ngày 25 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 723/2024/HNST ngày 01 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Lê Thị Kim H, sinh năm: 1998

Địa chỉ: 1 N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu: Ông Lê Thành N, sinh năm: 1999

Địa chỉ: 2 L, phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quá trình kết hôn và quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim H và ông Lê Thành N tự nguyện chung sống, đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 93 ngày 16 tháng 09 năm 2020 do Ủy ban nhân dân phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên sau một thời gian, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên cãi vã. Nay nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, bà H và ông N cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 01 con chung là Lê Vũ P, sinh ngày 28/06/2018. Sau khi ly hôn, hai bên thoả thuận giao con chung cho bà Lê Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng. Vào ngày 10 hàng tháng, ông Lê Thành N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng, thực hiện bắt đầu vào ngày 10/3/2025 đến khi con chung trưởng thành.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim H và ông Lê Thành N thuận tình ly hôn.
    • Quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Thị Kim H và ông Lê Thành N chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 93 ngày 16 tháng 09 năm 2020 do Ủy ban nhân dân phường S, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông bà không còn giá trị pháp lý.
    • - Về con chung: Có 01 con chung là Lê Vũ P, sinh ngày 28/06/2018. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Lê Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng. Vào ngày 10 hàng tháng, ông Lê Thành N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng, thực hiện bắt đầu vào ngày 10/3/2025 đến khi con chung trưởng thành.
    • Trong trường hợp ông N không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, bà H được quyền làm đơn lên cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để yêu cầu việc cấp dưỡng. Từ thời điểm bà H làm đơn yêu cầu, nếu ông N không thực hiện thì ông N còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành.
    • Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
    • Trong trường hợp bà H, ông N không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà H, ông N hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • Bà H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
    • Trường hợp ông N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
  2. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Lê Thị Kim H và ông Lê Thành N chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0040229 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H và ông N đã nộp đủ lệ phí.
  3. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - UBND nơi cấp giấy CNKH;
  • - Lưu: VP, hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN

Bùi Thị Hòa

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 71/2025/QÐST- HNGĐ ngày 25/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 71/2025/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger