TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do – Hạnh phúc |
Số: 71/2025/QÐST-HNGĐ | Quảng Điền, ngày 19 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH TT. HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 50/2025/TLST-HNGĐngày MERGEFIELD "Ngày_thu_lý" 06 tháng 5 năm 2025 việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Ngô Văn T, sinh năm 1992 địa chỉ: Thôn Thủ Lễ, xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền, thành phố Huế
- Chị Nguyễn Thị Minh T1, sinh năm 1995 địa chỉ: 14 kiệt 01 N, TDP U, thị trấn S, huyện Q, thành phố H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị Minh T1 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, thành phố H vào ngày 15/10/2019. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vã. Hiện nay, vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm nhau nữa. Nay vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh T và chị T1 không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh T và chị T1 được ly hôn.
[2] Về con chung: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị Minh T1 xác nhận trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung: Ngô Nguyễn Khôi N, sinh ngày 21/8/2020. Hiện nay cháu Ngô Nguyễn Khôi N đang sống chung với chị T1. Anh T và chị T1 tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Ngô Nguyễn Khôi N cho chị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị Minh T1 xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị Minh T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, nhưng anh T và chị T1 thoả thuận anh T chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và anh đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003063 ngày 06/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, thành phố H, nên được khấu trừ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị Minh T1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị Minh T1 xác nhận trong quá trình chung sống, vợ chồng có 01 con chung: Ngô Nguyễn Khôi N, sinh ngày 21/8/2020. Hiện nay cháu Ngô Nguyễn Khôi N đang sống chung với chị T1. Anh T và chị T1 tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Ngô Nguyễn Khôi N cho chị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị Minh T1 xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết..
2. Về lệ phí: Anh Ngô Văn T và chị Nguyễn Thị Minh T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật, nhưng anh T và chị T1 thoả thuận anh T chịu toàn bộ lệ phí ly hôn của cả hai người là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và anh đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003063 ngày 06/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, thành phố H, nên được khấu trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định số 71/2025/QÐST-HNGĐ ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 71/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
