|
TAND THỊ XÃ CHŨ TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 71/2025/QÐST-HNGĐ |
Chũ, ngày 12 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1992;
Nơi cư trú: TDP L, phường C, thị xã C, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1988;
Nơi cư trú: TDP L, phường C, thị xã C, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn Đ xác định có 01 con chung là Phạm Thảo L, sinh ngày 28/11/2016. Khi ly hôn, chị N và anh Đ thoả thuận: Anh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Phạm Thảo L, sinh ngày 28/11/2016 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, chị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị N thực hiện quyền này.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N có nghĩa vụ cấp dưỡng 3.000.000 đồng/ 1 tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác của Tòa án.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn Đ xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N nhận chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003135 ngày 20/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Chũ. Xác nhận chị N đã nộp đủ
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thu Hà |
Quyết định số 71/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12/06/2025 của TAND THỊ XÃ CHŨ TỈNH BẮC GIANG về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 71/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TAND THỊ XÃ CHŨ TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: N-Đ
