|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 71/2025/QĐST - DS |
Vĩnh Long, ngày 19 tháng 12 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2025/TLST - DS ngày 13 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn:
- Bà Huỳnh Thị S - Sinh năm: 1959; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Ông Lê Văn B - Sinh năm: 1955; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Ông Huỳnh Văn R - Sinh năm: 1955; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bà Lê Thị Hồng N - Sinh năm: 1958; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn:
- Ông Huỳnh Trí M - Sinh năm: 1985; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bà Nguyễn Thị Thanh T - Sinh năm: 1990; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Bạch Y - Sinh năm: 1949; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Anh Lê Mình S1 - Sinh năm: 1995; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Anh Lê Huỳnh S2 - Sinh năm: 1997; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Anh Huỳnh Trọng P - Sinh năm: 2006; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bà Đoàn Kim H - Sinh năm: 1986; địa chỉ: ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Các ông (bà) N, H, P ủy quyền cho ông R.
Các ông (bà) Bé, S1, Sao ủy quyền cho bà S.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Huỳnh Trí M và bà Nguyễn Thị Thanh T đồng ý mở cho các nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (các thửa đất phía trong gồm thửa 154 của bà S, ông B; thửa 155, 1542, 1543, 1578 của ông R, bà N) lối đi có chiều trộng 01 mét, chiều dài 02 mét, chiều cao 3,0 mét (ba mét - tính từ bề mặt của lối đi), diện tích 2m² thuộc một phần thửa 158 tờ bản đồ số 20 (nay là thửa 158 tờ bản đồ số 49) tọa lạc tại ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long hiện nay do ông Huỳnh Trí M đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (Có họa đồ kèm theo).
2.2 Tại thời điểm giải quyết vụ án phần lối đi này là đất trống. Theo thời gian, nguyên đơn được quyền tôn tạo, sửa chữa lối đi để thuận tiện cho việc đi lại. Việc tôn tạo, sửa chữa lối đi phải báo cho phía bị đơn (chủ thửa 158) biết.
2.3 Ghi nhận việc ông M, bà T không yêu cầu gì về việc bồi thường, hỗ trợ khi mở lối đi nói trên.
2.4 Nguyên đơn được quyền sử dụng hạn chế quyền sử dụng đất của bị đơn đối với phần diện tích lối đi nói trên và tuân thủ các điều kiện đảm bảo trong quá trình sử dụng đất của các bên mà pháp luật quy định.
Trường hợp trong quá trình sử dụng lối đi mà gây thiệt hại cho bị đơn thì phải bồi thường. Tranh chấp về bồi thường sẽ được giải quyết trong vụ án khác khi có yêu cầu.
2.5 Nguyên đơn có quyền đăng ký việc xác lập quyền sử dụng hạn chế đối với lối đi nói trên tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2.6 Về án phí sơ thẩm:
Các nguyên đơn là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí theo quy định.
Ghi nhận việc ông R tự nguyện nộp 75.000đồng (bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí thay cho bị đơn.
2.7 Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn là ông R tự nguyện chịu chi phí tố tụng của vụ án là 1.698.000đồng (một triệu sáu trăm chín mươi tám ngàn đồng). Ông R đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Dương Ngọc Tú |
Quyết định số 71/2025/QĐST - DS ngày 19/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 71/2025/QĐST - DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tòa án Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
