|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 707/2025/QĐST-HNGĐ |
Hà Đông, ngày 11 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2025.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 713/2025/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025, giữa:
Người yêu cầu:
- - Ông Nguyễn Trọng B, sinh ngày 12/9/1986; CCCD số: [...] do Cục C về TTXH cấp ngày 25/12/2024; Hộ khẩu thường trú và hiện ở: Thôn C, xã P, Hà Nội. Có mặt.
- - Bà Lê Thị Ngọc B1, sinh ngày 19/8/1986; CCCD số: [...] do Cục C1 về TTXH cấp ngày 25/4/2021. Hộ khẩu thường trú và hiện ở: Thôn C, xã P, Hà Nội. Có mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Trọng B và bà Lê Thị Ngọc B1 trình bày: Ông, bà tự nguyện tìm hiểu và kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện C, thành phố Hà Nội (nay là xã P, thành phố Hà Nội) ngày 04/11/2011.
Sau khi kết hôn, vợ chồng ông, bà chung sống với nhau tại C Mỹ, TP .. Quá trình chung sống, vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc khoảng 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng không còn tình cảm, không còn quan tâm chia sẻ với nhau. Ông, bà cũng đã thử nhiều cách để cải thiện mối quan hệ và được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Hiện tại, ông, bà đã sống ly thân. Nay xác mục đích hôn nhân không đạt được nên ông, bà quyết định ly hôn. Ông, bà cùng làm đơn đề nghị Toà án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội xem xét quyết định công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà.
- Về con chung:
Ông Nguyễn Trọng B và bà Lê Thị Ngọc B1 trình bày: Ông, bà có 02 con chung là cháu Nguyễn Trọng K, sinh ngày 09/5/2012 và cháu Nguyễn Trọng N, sinh ngày 08/10/2017. Hiện các con phát triển khỏe mạnh, bình thường. Sau ly hôn để thuận lợi cho việc sinh hoạt và học tập của các con, ông bà thống nhất, giao ông Nguyễn Trọng B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trọng K và giao bà Lê Thị Ngọc B1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trọng N cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Trọng B và bà Lê Thị Ngọc B1 thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Bà Lê Thị Ngọc B1 xác định hiện tại không có thai.
- Về tài sản, công nợ chung:
Ông Nguyễn Trọng B và bà Lê Thị Ngọc B1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí ly hôn:
Ông Nguyễn Trọng B và bà Lê Thị Ngọc B1 thống nhất ông Nguyễn Trọng B chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng B và bà Lê Thị Ngọc B1 thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Ông Nguyễn Trọng B và bà Lê Thị Ngọc B1 có 02 con chung là cháu Nguyễn Trọng K, sinh ngày 09/5/2012 và cháu Nguyễn Trọng N, sinh ngày 08/10/2017. Hiện các con phát triển khỏe mạnh, bình thường. Sau ly hôn, ông bà thống nhất, giao ông Nguyễn Trọng B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trọng K và giao bà Lê Thị Ngọc B1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trọng N cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Trọng B và bà Lê Thị Ngọc B1 thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
- Ông Nguyễn Trọng B và bà Lê Thị Ngọc B1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- - Về tài sản, công nợ chung: Ông Nguyễn Trọng B và bà Lê Thị Ngọc B1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Nguyễn Trọng B chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số 0014603 ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thoa |
Quyết định số 707/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 707/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Trọng B và bà Lê Thị Ngọc B1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
