Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 705/2024/QÐST-HNGĐ

Quận 11, ngày 13 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 557/2024/TLST-HNGĐ ngày 25/7/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ông TKTD, sinh năm 1979.

Địa chỉ: xx Tân Kỳ Tân Quý, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: xx Công Chúa Ngọc Hân, Phường 13, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bà HTNT, sinh năm 1978.

Địa chỉ: xx Trần Trung Quang, tổ dân phố Thủ Lễ Nam, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Tạm trú: xx Công Chúa Ngọc Hân, Phường 13, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông TKTD và bà HTNT thuận tình ly hôn.

      Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2016 do Ủy ban nhân dân phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú cấp ngày 19/4/2016 không còn giá trị pháp lý.

    2. Về con chung: Bà HTNT được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ TNBT, nữ, sinh ngày 18/9/2016, tiền cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

      Ông TKTD có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

      Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

    3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về nợ chung: Không có.
  2. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  3. Về lệ phí: Ông TKTD và bà HTNT chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông D và bà T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023233 ngày 05/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Q11;
  • - UBND P. Sơn Kỳ, Q. Tân Phú;
  • - TAND TP.HCM;
  • - Chi cục THADS Quận 11;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Vương Vĩ Bửu

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 705/2024/QÐST-HNGĐ ngày 13/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 705/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger