Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

Số: 704/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 657/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:

  • - Người yêu cầu: Bà Trần Thị T, sinh ngày 05/10/1982. Căn cước công dân số [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21/6/2022. Địa chỉ thường trú: Thôn N, xã Q (trước đây là: xã Q, huyện L), tỉnh Y. Nơi cư trú: Địa chỉ: 581/4/9 H, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Người yêu cầu: Ông Phạm Hồng V, sinh ngày 07/9/1980. Căn cước công dân số [...] do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 26/6/2022. Nơi tạm trú: 581/4/9 H, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 26, quyển số 01/2010, ngày 08 tháng 3 năm 2010 do Ủy ban nhân dân Phường N, quận Đ, Thành phố Hà Nội cấp thì bà Trần Thị T và ông Phạm Hồng V là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Phạm Hồng V thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Bà Trần Thị T và ông Phạm Hồng V có 02 con chung là Phạm Nam H1, sinh ngày 01/10/2010 và Phạm Gia H2, sinh ngày 07/7/2013. Hai bên thỏa thuận giao con chung Phạm Nam H1 và Phạm Gia H2 cho ông Phạm Hồng V trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con cho bà T do ông V không có yêu cầu.
  • - Về tài sản chung: Bà T và ông V khai không có.
  • - Về nợ chung: Bà T và ông V khai không có.

[3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Trần Thị T và ông Phạm Hồng V phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị T và ông Phạm Hồng V.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Phạm Hồng V thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Bà Trần Thị T và ông Phạm Hồng V có 02 (hai) con chung là Phạm Nam H1, sinh ngày 01/10/2010 và Phạm Gia H2, sinh ngày 07/7/2013. Hai bên thỏa thuận giao con chung Phạm Nam H1 và Phạm Gia H2 cho ông Phạm Hồng V trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con cho bà T do ông V không có yêu cầu.
    • Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
    • Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Bà Trần Thị T và ông Phạm Hồng V khai không có.
    • - Về nợ chung: Bà Trần Thị T và ông Phạm Hồng V khai không có.
    • - Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Bà Trần Thị T và ông Phạm Hồng V thỏa thuận ông V tự nguyện chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng được cấn trừ vào tạm ứng lệ phí do ông Phạm Hồng V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0038925 ngày 17/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
  3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND KV4.TP.HCM;
  • - Phòng THADS KV4.TP.HCM;
  • - UBND P. Đ, TP. Hà Nội
  • (Ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH số 26, quyển số 01/2010 do UBND P.N, Quận Đ (cũ), Tp. Hà Nội cấp ngày 08 tháng 3 năm 2010);
  • - Lưu: VP, HS.

THẨM PHÁN

Bùi Thụy Hồng Châu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 704/2025/QÐST-HNGĐ ngày 22/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 704/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: THUẬN TÌNH LY HÔN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger