|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI Số: 702/2025/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 722/2025/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Nguyễn Đức M – sinh năm 1990. Căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27/12/2021.
- Chị Nguyễn Thị Thanh H – sinh năm 1991. Căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 31/12/2021.
Nơi thường trú và chỗ ở: Số A, ngõ A, đường T, phường T, Hà Nội.
Nơi thường trú và chỗ ở: Số A, ngõ A, đường T, phường T, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức M và chị Nguyễn Thị Thanh H xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND phường P, quận T, Hà Nội ngày 12/01/2024 nay là phường T, Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh, chị xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, đã hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
2. Về con chung: Vợ chồng anh M, chị H không có con chung.
3. Về tài sản chung:
3.1. Về động sản: Hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3.2.Về bất động sản (nhà ở, đất ở): Hai bên xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3.3. Về khoản nợ chung: Hai bên xác nhận không có và không yêu cầu.
4. Về lệ phí: A, chị H mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Anh Nguyễn Đức M tự nguyện nộp cả 300.000đ tiền lệ phí giải quyết việc ly hôn và không có yêu cầu gì đối với chị Nguyễn Thị Thanh H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức M và chị Nguyễn Thị Thanh H.
- Về con chung: Anh M1, chị H xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung:
- 3.1. Về động sản: Hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu nên Tòa án không xét giải quyết.
- 3.2.Về bất động sản (nhà ở, đất ở): Hai bên xác nhận không có và không yêu cầu nên Tòa án không xét giải quyết.
- 3.3. Về khoản nợ chung: Hai bên xác nhận không nợ tiền ai hoặc cho ai vay tiền.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đức M tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại Biên lai số 0016451 ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Đức M đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thế Hùng |
Quyết định số 702/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 702/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
