|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 701/2023/QĐST-HNGĐ |
Quận 7, ngày 26 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 541/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Kim L, sinh năm 1985;
- Ông Nguyễn Tuấn A, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Căn hộ A khu C, Số C đường L, Tổ A, Khu phố A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: Căn hộ A khu C, Số C đường L, Tổ A, Khu phố A, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Kim L được xác lập vào năm 2008, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp, do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Quá trình chung sống giữa ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Kim L được vài năm thì phát sinh mâu thuẫn, cả hai đều nhận thấy không thể hàn gắn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Xét thấy tình cảm giữa ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Kim L đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Kim L là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, xét thấy nên chấp nhận.
2
[3] Về con chung: Bà Trần Kim L và ông Nguyễn Tuấn A có 01 (Một) con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Khánh L1, sinh ngày 29/05/2011. Sau khi ly hôn cả hai thống nhất giao cho bà Trần Kim L trực tiếp nuôi con. Ông Nguyễn Tuấn A không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Tuấn A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Bà Trần Kim L không được lợi dụng quyền nuôi con để cản trở việc thăm nuôi, chăm sóc giáo dục con chung của ông Nguyễn Tuấn A.
[4] Về tài sản chung: Cả hai tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về nợ chung: Cả hai tự khai không có nợ chung.
[6] Về lệ phí việc dân sự: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Kim L chịu lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
[7] Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Kim L thuận tình ly hôn (Giấy Đăng ký kết hôn ngày 21 tháng 5 năm 2008 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, Giấy chứng nhận kết hôn số 77 quyển số 01/2008).
- Về con chung: Bà Trần Kim L và ông Nguyễn Tuấn A có 01 (Một) con chung là trẻ Nguyễn Ngọc Khánh L1, sinh ngày 29/05/2011. Sau khi ly hôn cả hai thống nhất giao cho bà Trần Kim L trực tiếp nuôi con. Ông Nguyễn Tuấn A không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Cả hai tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nợ chung.
Ông Nguyễn Tuấn A có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Bà Trần Kim L không được lợi dụng quyền nuôi con để cản trở việc thăm nuôi, chăm sóc giáo dục con chung của ông Nguyễn Tuấn A.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Kim L cùng liên đới chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2023/0037294 ngày 10 tháng 10 năm 2023 của chi cục thi hành án dân sự Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành
3
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Viết Bình |
Quyết định số 701/2023/QĐST-HNGĐ ngày 26/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 701/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/10/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ông Nguyễn Tuấn A và bà Trần Kim L yêu cầu công nhận thuận tinh ly hôn
